khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/02/2020 24,748 Lưu

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, có mấy kết luận đúng về kết quả của phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe?

(1)   Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256.

(2)   Có 8 dòng thuần chủng được tạo ra từ phép lai trên.

(3)   Tỉ lệ có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16.

(4)   Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ (3/4).

(5)   Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên.

(6) Tỉ lệ kiểu gen chứa 2 cặp gen đồng hợp tử lặn và 2 cặp gen dị hợp là 3/32

A. 5

B. 2

C. 4

D. 3

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án D

Phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe

(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm: sai

(2) Mỗi cặp gen cho ra 2 dòng thuần

=> cho ra tối đa 16 dòng thuần => (2) sai

(3) Tỉ lệ con có kiểu gen giống bố mẹ:  => (3) đúng

(4) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là: 1- tỉ lệ có KH giống bố mẹ là  => sai

(5) Mỗi bên bố mẹ cho 16 loại giao tử => Số tổ hợp giao tử 16 x 16 = 256

=> (5) đúng

(6) Tỉ lệ kiểu gen chứa 2 cặp gen đồng hợp tử lặn và 2 cặp gen dị hợp là  => (6) đúng

Vậy các ý đúng là (3), (5), (6)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án B

Ta có tỉ lệ xám/vàng = 9 : 7

—> Có 2 cặp gen quy định màu lông

Phân li kiểu hình ở 2 giới là khác nhau nên 1 trong 2 gen nằm trên 1 NST giới tính X.

Ta thấy ở P: cho con đực lông xám giao phối với con cái lông vàng được F1 toàn lông xám —> P thuần chủng và con đực có bộ NST giới tính là XX (Vì nếu là XY thì F1 không thể đồng hình)

Quy ước gen: A-B- lông xám; A-bb; aaB-, aabb lông vàng.

Ta có P: ♂AAXBXB x ♀ aaXbXb

® F1: Aa (xBXb :Xby)

F1 giao phối: ♂AaXBXb : ♀ AaXBY

= (3A-: 1aa)(XBXB : XBXb : XBY: XbY)

F2:

Giới đực: 3A - XBXB : 3A - XBXb : 1aaXBXb) hay 6 lông xám: 2 lông vàng

Giới cái: 3A - XBY: 3A - XbY: 1aaXBY hay 3 lông xám: 5 lông vàng.

Cho con lông xám ở F2 giao phối ♂( A - XBXB : A - XBXb) x A - XB Y con mang toàn gen lặn là: aaXbY

Cặp gen Aa:

Cặp gen Bb:

Xác suất F3 xuất hiện 1 con mang toàn gen lặn là: 1/72

Lời giải

 

Đáp án C

Ta có: ♀ AaBbDd x ♂AabbDd

1. Xét cặp Aa:

 - Cái giảm phân (GP) bình thường sinh ra 2 loại giao tử là 1/2 A và 1/2 a.

- Đực GP không bình thường ở lần 1 nên sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ là:

40% A: 40% a : 10% Aa : 10% o

- Suy ra: Số kiểu gen được tạo ra là 7 loại KG là AA. Aa, aa, Aaa, AAa, AO, aO trong đó có 3 KG bình thường, 4 KG đột biến, tỉ lệ Aaa = 0.1 x 0.5= 0.05

2. Xét cặp Bb : cho đời con 2 kiểu gen bình thường (Bb, bb).

3. Xét cặp Dd:

Đực GP không bình thường sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ

42%D: 42%d: 8%Dd: 8% O.

Cái GP bình thường sinh ra 2 loại giao tử là 1/2 D: 1/2 d.

Suy ra F1 có 7 KG (3 KG bình thường, 4 KG đột biến), tỉ lệ dd = 42% x 1/2 = 21% = 0.21.

Tỉ lệ hợp tử bình thường = 84% (do có 16% đột biến)

4.

(1) Số KG đột biến = tổng KG - số KG bình thường = 7x2x7-3x2x3 = 80 ® (1) đúng

(2) Số loại hợp tử thể ba

= 2 (Aaa, AAa) x 2(Bb, bb) x 3(DD, Dd, dd) + 3(AA, Aa, aa) x 2(Bb,bb) x 2(DDd, Ddd) = 24 ® (2) đúng

(3) Tỉ lệ kiểu gen AaaBbdd = 0.05 x 1/2 x 21% = 0,525% ®  (3) đúng

(4) Tỉ lệ hợp tử bình thường = 80% x l00% x 84% = 67,2% ® (4) sai

 

Câu 6

A. Các cá thể trong quần thể tự thụ phấn

B. Các cá thể trong quần thể chịu tác động của chọn lọc tự nhiên

C. Các cá thể trong quần thê giao phối ngẫu nhiên

D. Các cá thể trong quần thể sinh sản vô tính

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP