Bài tập Di truyền quần thể - Sinh học 12 có đáp án (P1)
46 người thi tuần này 4.6 7.6 K lượt thi 55 câu hỏi 70 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 2 đề thi giữa kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 1
Đề thi cuối kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 2
Đề thi cuối kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 1
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Tống Văn Trân (Ninh Bình) có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm chuyên môn số 03 - Sở Bắc Ninh lần 2 có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Xuân Trường B (Ninh Bình) có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Võ Thị Sáu (Phú Thọ) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/55
A. p(A) = 0,4 ; q(a) = 0,6
B. p(A) = 0,7 ; q(a) = 0,3
C. p(A) = 0,6 ; q(a) = 0,4
D. p(A) = 0,3 ; q(a) = 0,7
Lời giải
Đáp án D
Quần thể có cấu trúc di truyền là:
0,09 AA: 0,42 Aa: 0,49 aa
Tần số alen A = 0,09 + 0,42/2 = 0,3
Tần số alen A = 1 - 0,3 = 0,7
Lời giải
Đáp án C
- Gọi tần số alen A, a, a1 lần lượt là x, y, z.
Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền nên có cấu trúc dạng:
- Con trắng Tần số alen
Con xám
Xét các phát biểu của đề bài, ta có:
I. Số con đen có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể (AA) = = 0,25.
Số con đen của quần thể = 0,75.
Vậy tỉ lệ số con đen có kiểu gen đồng hợp trên tổng số con thân đen của quần thể là: 0,25/0,75 = 1/3 (I) sai.
II. Số con đen dị hợp
(Aa + Aa1) = 2. 0,5. 0,4 + 2. 0,5. 0,1 = 0,5
Số con trắng = 0,01
Vậy tổng số con đen dị hợp và số con trắng = 0,51(II) sai.
III. Các con đen của quần thể gồm:
0,25 AA + 0,4 Aa + 0,1 Aa1 = 0,75
Chia lại tỉ lệ ta có:
1/3 AA + 8/15 Aa + 2/15 Aa1 = 1.
Tần số alen:
A = 2/3; a = 4/15; a1 = 1/15
Vậy tỉ lệ con xám thuần chủng ở đời sau là: 4/15. 4/15 = 16/225(III) sai.
IV. Các con thân xám của quần thể gồm: 0,16 aa + 0,08 aa1 = 0,24.
Chia lại tỉ lệ, ta có: 2/3aa + 1/3 aa1 = 1.
Tần số alen là: a = 5/6; a1 = 1/6.
Cho ngẫu phối:
(5/6a : 1/6a1) (5/6a : 1/6a1) = 35/36a - : 1/36 a1a1.
(IV) đúng.
Vậy chỉ có nhận định (IV) đúng.
Câu 3/55
A. 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa
B. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
C. 0,48AA : 0,16Aa : 0,36aa
D. 0,36AA : 0,16Aa : 048aa
Lời giải
Đáp án A
A= 0,4; a=0,6. sau 1 thế hệ ngẫu phối quần thể đạt trạng thái cân bằng: AA=0,16; Aa=0,48 aa=0,36
Lời giải
Đáp án C
Quần thể ban đầu có:
14,25%A-B-: 4,75%A-bb: 60,75%aaB-: 20,25%aabb
hay (19%A- : 81%aa) (75%B-: 25%bb)
→ Tần số tương đối:
(0,1A : 0,9a) (0,5B : 0,5b)
Xét các phát biểu của đề bài:
(1) đúng. Kiểu gen bb chiếm tỉ lệ:
0,5^2 = 0,25 = 1/4.
(2) đúng. Dài đỏ = 60,75%aaB-
hay 20,25%aaBB : 40,5%aaBb
hay (1/3 aaBB : 2/3 aaBb)
hay (1/3 BB : 2/3 Bb).100%aa
tương ứng (2/3 B : 1/3b).100%a
Thế hệ sau: (8/9 B- : 1/9 bb) . 100%aa → Kiểu hình dài đỏ aaB- = 8/9.1 = 8/9.
(3) đúng. Hạt đỏ ở quần thể cân bằng di truyền có tỉ lệ:
0,5^2 BB: 2.0,5.0,5 Bb
hay 0,25BB : 0,5Bb
→ 1/3BB : 2/3Bb
→ Hạt đỏ dị hợp có kiểu gen Bb chiếm tỉ lệ 2/3.
(4) sai vì tần số của A, a trong quần thể lần lượt là 0,1 và 0,9 chứ không phải 0,9 và 0,1.
→ Các phát biểu 1, 2, 3 đúng
Lời giải
Đáp án C
Quần thể đạt trạng thái cân bằng
p2 HH + 2p.q Hh + q2hh =1
Trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gen đồng hợp là 0,1
=> p2/p2+pq = 0,1
=> p = 1/9q
=> Tần số alen pH = 0,1, tần số alen qh = 0,9
Vậy cấu trúc di truyền của quần thể trên là : 0,01HH; 0,18Hh; 0,81hh
I. Sai: Kiểu gen đồng hợp trong quần thể là: 0,01+0,81 = 0,82
II. Sai: Tỉ lệ người nam mắc bệnh: p2/2+pq=0,095
Tỉ lệ người nữ mắc bệnh: p2/2= 0,005 => nam mắc bệnh hói đầu cao gấp 0,095/0,005 = 19 lần tỉ lệ người nữ bị hói đầu
III. Đúng. Khi xét chung cả hai giới. Tỉ lệ người nữ mắc bệnh: p2/2 = 0,005 = 5%. Khi xét riêng từng giới thì tỉ lệ nữ bị hói đầu là 10%.
IV. Đúng. Tỉ lệ đàn ông bị hói đầu là: 10/19HH : 9/19Hh. Tỷ lệ người phụ nữ không bị hói đầu là: 1/11Hh : 10/11hh. Xác xuất sinh con có mang gen H là: 119/209.
Vậy xác xuất sinh con trai có mang gen H là: 119/418
Câu 6/55
A. 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1
B. 0,48AA + 0,16Aa + 0,36aa = 1
C. 0,48AA + 0,36Aa + 0,16aa = 1
D. 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa = 1
Lời giải
Đáp án A
Xét quần thể ban đầu: Tần số tương đối của alen A là: 0,4 + 0,4/2 = 0,6, tần số tương đối của alen a = 1 - 0,6 = 0,4
Sau 1 thế hệ ngẫu phối, quần thể trở về trạng thái cân bằng → Sau 3 thế hệ ngẫu phối, quần thể vẫn ở trạng thái cân bằng và có cấu trúc:
0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1
Câu 7/55
A. 0,09 AA + 0,42 Aa + 0,49 aa = 1
B. 0,3 AA + 0,7 aa = 1
C. 0,15 AA + 0,3 Aa + 0,55 aa =1
D. 0,2 AA + 0,2 Aa + 0,6 aa = 1
Lời giải
Đáp án A
Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, tần số alen A =0,3
→ tần số alen a = 1 - 0,3 = 0,7
Cấu trúc di truyền của quần thể tuân theo định luật Hacdi - Vanbec:
p2 AA + 2pq Aa +q2 aa =1
0,09 AA + 0,42 Aa + 0,49 aa = 1
Câu 8/55
A. 0,5A và 0,5a
B. 0,4A và 0,6a
C. 0,6A và 0,4a
D. 0,2A và 0,8a
Lời giải
Đáp án A
A- quả đỏ, a-quả vàng. Một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% quả đỏ và 25% quả vàng.
Cây quả vàng (aa) = 0,25 → alen a = 0,5 → alen A = 0,5
Cấu trúc di truyền của quần thể: 0,25 AA : 0,5 Aa: 0,25 aa
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/55
A. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa
B. 0,375AA : 0,250Aa : 0,375aa
C. 0,125AA : 0,750Aa : 0,125aa
D. 0,375AA : 0,375Aa : 0,250aa
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/55
A. 0,575AA : 0,05Aa : 0,375aa
B. 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa
C. 0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa
D. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/55
A. 0,60AA+0,20Aa+0,20aa=1
B. 0,42AA+0,49Aa+0,09aa=1
C. 0,49AA+0,42Aa+0,09aa=1
D. 0,50AA+0,40Aa+0,10aa=1
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 47/55 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.