Bài tập Quy luật di truyền của Menđen có lời giải (vận dụng- P1)
26 người thi tuần này 4.6 5.4 K lượt thi 20 câu hỏi 40 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 2 đề thi giữa kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có đáp án) - Đề 1
Đề thi cuối kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 2
Đề thi cuối kì 2 Sinh học 12 Kết nối tri thức (có đáp án) - Đề 1
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Tống Văn Trân (Ninh Bình) có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm chuyên môn số 03 - Sở Bắc Ninh lần 2 có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Xuân Trường B (Ninh Bình) có đáp án
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Võ Thị Sáu (Phú Thọ) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Chọn C.
Phương pháp : vận dụng kiến thức về gen đa alen, hệ nhóm máu ABO, toán xác suất.
Người phụ nữ nhóm máu AB có kiểu gen IAIB
Người đàn ông nhóm máu A có bố nhóm máu O (IOIO) có kiểu gen IAIO.
Kiểu gen bố mẹ : IAIB × IAIO
Xác suất đứa con đầu lòng là con trai và nhóm máu AB là :
Xác suất đứa con thứ 2 là con gái và nhóm máu B là :
Vậy xác suất cần tìm là :
Câu 2/20
A. 1/2
B. 3/8
C. 1/3
D. 2/3
Lời giải
Chọn C.
Phương pháp : Áp dụng kiến thức di truyền quần thể.
Ta có P tự thụ phấn tạo F1 có cả cao và thấp → P dị hợp tử có kiểu gen : Aa
Ta có : Aa × Aa → 1AA : 2Aa :1aa.
Cho các cây thân cao ở F1 ( 1AA :2Aa) giao phấn với các cây dị hợp (Aa) ta có F2 :
Tỷ lệ cây cao thuần chủng ở F2 là :
Câu 3/20
A. AaBbDd × AabbDd hoặc AaBbDd × AabbDd
B. AaBbDd × aaBbDd hoặc AaBbDd × aaBbDD
C. AaBbDd × aaBbDd hoặc AaBbDd × aaBbdd
D. AaBbDd × AabbDd hoặc AaBbDd × aaBbDd
Lời giải
Chọn D.
Phương pháp : áp dụng kiến thức quy luật trội không hoàn toàn, phân ly độc lập.
Quy ước gen :
A – cây cao ; a – cây thấp
B – hoa kép ; b- hoa đơn
DD : hoa đỏ ; Dd : hoa hồng : dd : hoa trắng.
Có 12 loại kiểu hình = 2 ×2 ×3 → phép lai cặp tính trạng màu : Dd × Dd
Ta phân tích tỷ lệ kiểu hình ban đầu thành : (3:1)(1:1)(1:2:1) trong đó (1:2:1) là của phép lai Dd × Dd → cây bố mẹ có kiểu gen ----Dd → loại B, C
|
(3:1) |
(1:1) |
|
Aa × Aa |
Aa × aa |
|
Bb × Bb |
Bb × bb |
Vậy P có thể có kiểu gen: AaBbDd × AabbDd hoặc AaBbDd × aaBbDd
( Đáp án A sai vì 2 phép lai đó giống nhau và thiếu)
Lời giải
Chọn A.
Phương pháp : dựa vào tỷ lệ bài cho, giả thiết các trường hợp về gen quy định tính trạng.
Cho cây hoa đỏ x hoa đỏ → 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
- TH 1 : 1 gen quy định 1 tính trạng : A – hoa đỏ trội hoàn toàn so với a – hoa trắng :Aa × Aa → 1AA:2Aa:1aa → (1) đúng.
- TH2 : 2 Gen quy định 1 tính trạng :
+ Kiểu tương tác 13:3
A-B- ; A-bb;aabb : hoa đỏ ; aaB- hoa trắng
AaBb × aabb → 1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb : 3 đỏ:1 trắng → (2) đúng.
+ Kiểu tương tác 9:7
A-B-: đỏ ; aaB-/A-bb/aabb: trắng
AaBB ×AaBb → (1AA:2Aa:1aa)(1BB:1Bb) → 1:1:1:1:2:2 (3 đỏ: 1 trắng) → (3) đúng.
Vậy có 3 tỷ lệ kiểu gen thỏa mãn.
Lời giải
Chọn C.
Phép lai giữa 2 cá thể dị hợp 1 cặp gen cho 3/4 trội : 1/4 lặn.
Phép lai AaBbGgHh × AaBbGgHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỷ lệ là:
Lời giải
Chọn D.
Phương pháp:
Gen alen là các gen cùng quy định 1 tính trạng và cùng vị trí trên cặp NST tương đồng.(VD A, a)
Cách giải:
Quy ước gen:
AA: Hoa đỏ ; Aa: hoa hồng; aa: hoa trắng.
Gen trội là trội không hoàn toàn.
Xét các kết luận:
(1) Đúng, VD: Các phép lai: AA × AA ; AA× aa; aa × aa đều cho tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình là 100%; phép lai Aa × Aa cho tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình là 1:2:1; phép lai: Aa ×aa ; Aa × AA cho tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình là 1:1
(2) Đúng, cây dị hợp tử hoa màu hồng; đồng hợp trội: màu đỏ; đồng hợp lặn màu trắng.
(3) Sai, nếu cho cây màu đỏ (AA) lai với cây màu trắng (aa) thì đời con là 100% màu hồng.
(4) Đúng, đây là quy luật trội không hoàn toàn.
Câu 7/20
A. 24/41
B. 19/54
C. 31/54
D. 7/9
Lời giải
Chọn D.
Ta có F1 đồng hình → P thuần chủng.
F2 tỷ lệ kiểu hình của 2 giới là khác nhau → gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính.
F2 phân ly kiểu hình chung là 9:6:1 → có 2 cặp gen quy định màu mắt và PLĐL.
Ta quy ước gen:
A –B – Mắt đỏ; A-bb/aaB- : mắt vàng; aabb – mắt trắng
P :AAXBXB × aaXbY → F1 : AaXBXb × AaXBY→ F2 (1AA:2Aa:1aa)(XBXB: XBXb: XBY: XbY)
Cho con đực mắt đỏ × con cái mắt đỏ:
(1AA:2Aa) XBY ×(1AA:2Aa)( XBXB: XBXb) ↔ (2A:1a)(1XB:1Y) ×(2A:1a)( 3XB :1Xb)
→ A-B- =
Câu 8/20
A. I, II, III, IV, V, VIII, IX
B. III, IV, V, VI, VII, VIII
C. III, IV, V, VI, VII, VIII
D. I, II, IV, V, VI, VII, IX
Lời giải
Chọn D.
Cây cao chiếm 50% → phép lai phân tích: Aa × aa
Cây đỏ chiếm 100% → P: BB × BB; BB × Bb
Các phép lai phù hợp là: I, II, IV, V, VI, VII, IX
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
A. Khả năng con đầu lòng mắc bệnh là 1/18.
B. Khả năng con họ không mang alen bệnh là 18,75%.
C. Chắc chắn con gái của họ không mang alen bệnh.
D. Khả năng con trai của họ bình thường là 15/18.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
A. 24/2401
B. 216/2401
C. 1296/2401
D. 864/2401
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/20
Ở một loài động vật, cho con đực (X) lần lượt lai với 3 con cái khác. Quan sát tính trạng màu lông, sau nhiều lứa đẻ, thu được số lượng cá thể tương ứng với các phép lai như sau:
|
Phép lai |
Lông xám |
Lông nâu |
Lông trắng |
|
1 |
44 |
61 |
15 |
|
2 |
100 |
68 |
11 |
|
3 |
18 |
40 |
19 |
Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Con đực X có kiểu hình lông trắng.
II. Tính trạng màu lông di truyền theo quy luật tương tác át chế.
III. Kiểu hình lông nâu được tạo ra từ phép lai 1 có thể do 3 loại kiểu gen quy định.
IV. Cho một con đực lông nâu ở phép lai 2 giao phối với một con cái lông nâu ở phép là 3, thu được đời con có 100% kiểu hình lông nâu có xác suất là 50%.
A. 2
B. 4
C. 1
D. 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.