Hoà tan 18,4 gam hỗn hợp hai kim loại hoá trị II và III bằng axit HCl thu được dung dịch A + khí B. Chia đôi B:
a, Phần B1 đem đốt cháy thu được 4,5 g H2O. Hỏi cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan?
b, Phần B2 tác dụng hết clo và cho sản phẩm hấp thụ vào 200 ml dung dịch NaOH 20% (D = 1,2 g/ml). Tìm % các chất trong dung dịch tạo ra.
c, Tìm 2 kim loại nếu biết tỉ số mol 2 muối khan = 1:1 và khối lượng mol kim loại này gấp 2,4 lần khối lượng mol của kim loại kia.
Quảng cáo
Gói VIP thi online tại VietJack (chỉ 200k/1 năm học), luyện tập gần 1 triệu câu hỏi có đáp án chi tiết.
Đổ 2 ml dung dịch axit HNO3 63% (d = 1,43 g/ml) vào nước thu được 2 lít dung dịch. Tính nồng độ H+ của dung dịch thu được:
Cho 1 gam NaOH rắn tác dụng với dung dịch chứa 1 gam HNO3. Dung dịch sau phản ứng có môi trường:
Cho 68,7g hỗn hợp gồm Al, Fe và Cu tan hết trong dd HNO3 đặc nguội, sau phản ứng thu được 26,88 lít khí NO2 (đktc) và m gam rắn B không tan. Tìm giá trị của m?
Cho biết 1 nguyên tử Mg có 12e, 12p, 12n.
a) Tính khối lượng 1 nguyên tử Mg?
b) 1 (mol) nguyên tử Mg nặng 24,305 (g). Tính số nguyên tử Mg có trong 1 (mol) Mg.
Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn sau:
Ca(HCO3)2 + NaOH→?
Khi cho dung dịch H3PO4 tác dụng với dung dịch NaOH tạo được dung dịch M.
a) Hỏi M có thể chứa những muối nào?
b) Phản ứng nào có thể xảy ra khi thêm KOH vào dung dịch M?
c) Phản ứng nào có thể xảy ra khi thêm H3PO4 (hoặc P2O5) vào dung dịch M?
Viết phương trình hoá học (PTHH) của các phản ứng.
Viết phương trình phân tử và ion rút gọn nếu có khi trộn lẫn các chất
a) dd HNO3 và CaCO3
b) dd H2SO4 và NaOH
c) dd KOH và dd FeCl3
d) dd Ca(NO3)2 và Na2CO3
e) dd NaOH và Al(OH)3
f) dd NaOH và Zn(OH)2
g) FeS và dd HCl
h) dd CuSO4 và dd H2S
i) dd NaHCO3 và HCl
j) Ca(HCO3)2 và HCl
Gọi 084 283 45 85
Hỗ trợ đăng ký khóa học tại Vietjack
về câu hỏi!