Câu hỏi:

21/05/2023 2,988 Lưu

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, trên mỗi cặp nhiễm sắc thể chỉ xét 1 gen có 2 alen, trong đó mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong điều kiện không phát sinh đột biến, loài này có 16 loại kiểu hình.

II. Trong các loại đột biến thể ba, có tối đa 432 kiểu gen.

III. Trong các loại đột biến thể một, có tối đa 216 kiểu gen.

IV. Loài này có 4 loại đột biến thể một.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp:

- Mỗi cặp NST chỉ xét 1 gen có 2 alen → Có 4 cặp gen phân ly độc lập quy định 4 cặp tính trạng

Quy ước:

+ Tính trạng 1 do một gen có 2 alen (A,a) nằm trên NST số 1 quy định

+ Tính trạng 2 do một gen có 2 alen (B,b) nằm trên NST số 2 quy định

+ Tính trạng 3 do một gen có 2 alen (D,d) nằm trên NST số 3 quy định

+ Tính trạng 4 do một gen có 2 alen (E,e) nằm trên NST số 4 quy định

- Xét riêng từng cặp gen rồi tiến hành tích chung các cặp gen để giải quyết các yêu cầu

Cách giải:

Tính trạng 1 có 3 loại kiểu gen quy định: AA, Aa, aa

Tính trạng 2 có 3 loại kiểu gen quy định: BB, Bb, bb

Tính trạng 3 có 3 loại kiểu gen quy định: DD, Dd, dd

Tính trạng 4 có 3 loại kiểu gen quy định: EE, Ee, ee

- I đúng vì:

+ Tính trạng 1 do gen nằm trên NST số 1 quy định, có 2 loại kiểu hình: A_ và aa

+ Tính trạng 2 do gen nằm trên NST số 2 quy định có 2 loại kiểu hình: B_ và bb

+ Tính trạng 3 do gen nằm trên NST số 3 quy định có 2 loại kiểu hình: D_ và dd

+ Tính trạng 4 do gen nằm trên NST số 4 quy định có 2 loại kiểu hình: E_ và ee

→ Số loại kiểu hình: 2×2×2×2=16

- II đúng

+ Đột biến thể ba ở cặp NST số 1 có 4 kiểu gen: AAA, AAa, Aaa, aaa

+ Đột biến thể ba ở cặp NST số 2 có 4 kiểu gen: BBB, BBb, Bbb, bbb

+ Đột biến thể ba ở cặp NST số 3 có 4 kiểu gen: DDD, DDd, Ddd, ddd

+ Đột biến thể ba ở cặp NST số 4 có 4 kiểu gen: EEE, EEe, Eee, eee

→ Đột biến thể ba là đột biến xảy ra ở 1 cặp NST, cặp NST này có 3 chiếc NST, các NST khác bình thường.

Vậy số kiểu gen đột biên thể ba: 4×3×3×3 + 3×4×3×3 + 3×3×4×3 + 3×3×3×4 = 432

- III đúng

+ Đột biến thể một ở cặp NST số 1 có 2 kiểu gen: A và a

+ Đột biến thể một ở cặp NST số 2 có 2 kiểu gen: B và b

+ Đột biến thể một ở cặp NST số 3 có 2 kiểu gen: D và d

+ Đột biến thể một ở cặp NST số 4 có 2 kiểu gen: E và e

→ Đột biến thể một là đột biến xảy ra ở 1 cặp NST, cặp NST này chỉ còn 1 chiếc NST, các NST khác bình

thường. Vậy số kiểu gen đột biên thể một: 2×3×3×3+2×3×3×3+2×3×3×3+2×3×3×3=54

- IV đúng. Số loại đột biến thể 1: \(C_4^1 = 4\)  

Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp:

Gọi f là tần số hoán vị gen ( f £ 0,5 ), ta có:

- Tỉ lệ giao tử hoán vị: \(\frac{f}{2}\left( { \le 0,5} \right)\)

- Tỉ lệ giao tử liên kết: \(\frac{{1 - f}}{2}\left( { \ge 0,25} \right)\)

Cách giải:

- Ab là giao tử liên kết, ta có:

\(\frac{{1 - f}}{2}\)= 36% → f = 28%

Chọn C.

Lời giải

Phương pháp:

B1: Viết giao tử của P

+ Cơ thể lưỡng bội giảm phân tạo ra các giao tử đơn bội

+ Cơ thể tứ bội giảm phân tạo các giao tử lưỡng bội, được viết theo quy tắc hình chữ nhật:

VD: Viết giao tử của kiểu gen Aaaa theo quy tắc hình chữ nhật:

Media VietJack

Giao tử được viết theo 4 cạnh và 2 đường chéo của hình chữ nhật

B2: Tiến hành phép lai

B3: Tính tỉ lệ kiểu hình lặn, từ đó suy ra tỉ lệ kiểu hình trội ( lấy 1 trừ đi KH lặn)

Cách giải:

P

Giao tử

TLKH

AAaa ´ AAaa

(1AA; 4Aa; 1aa) ´ (1AA; 4Aa; 1aa)

35A_; 1aaaa

Aa ´ Aaaa

(1A; 1a) ´ (1Aa; 1aa)

3A_;1aa

AAaa ´ Aa

(1AA; 4Aa; 1aa) ´ (1A; 1a)

11A_;1aaa

AAAa ´ aaaa

(1AA; 1Aa) ´ (a)

1A_;1aa

Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP