Câu hỏi:

05/07/2023 2,557 Lưu

One thing adults, and especially parents, don’t always understand is that friendships are a key part of teenagers’ lives. As young people grow up and become more independent, the more (1) ____ to spend time out with friends. One typical problem is when parents decide to move to a new area because of work. This can be a very upsetting (2) ____ for teenagers. They are bound to feel lonely and this is likely to make them miserable, too. It may take some time for them to develop new relationships, so parents should be patient. They should also try to be (3) ____ about how much time teenagers spend with their friends. It is natural for teenagers to want to be out when they can. If they hear only criticism of their behaviour, it is likely to lead to a lot of (4) ____. Encourage teenagers to develop friendships with people they have something in common with. And remember that (5) ____ is the best policy when it comes to talking to teens on any subjects at all, including their friendships.

As young people grow up and become more independent, the more (1) ____ to spend time out with friends.

A. claim

B. act 
C. demand
D. order

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Một điều mà người lớn, đặc biệt là các bậc cha mẹ, không phải lúc nào cũng hiểu rằng tình bạn là một phần quan trọng trong cuộc sống của trẻ em. Càng lớn lên, bọn trẻ càng trở nên tự lập và nhu cầu dành thời gian cho bạn bè cũng nhiều hơn. Một vấn đề điển hình là khi cha mẹ quyết định chuyển đến một khu vực mới vì công việc. Đây có lẽ là một trải nghiệm khó chịu đối với bọn trẻ. Chúng nhất định sẽ cảm thấy cô đơn và điều này cũng có thể sẽ khiến chúng đau khổ. Cha mẹ nên kiên nhẫn bởi có lẽ sẽ mất một thời gian để chúng phát triển các mối quan hệ mới. Họ cũng nên cố gắng thoải mái về việc bọn trẻ dành bao nhiêu thời gian với bạn bè. Bất cứ đứa trẻ nào cũng muốn ra ngoài chơi mỗi khi có thể. Tranh cãi sẽ xảy ra nếu bọn trẻ bị chỉ trích về hành vi của mình. Thay vào đó, hãy khuyến khích bọn trẻ kết bạn với những người có cùng điểm tương đồng với chúng. Hãy nhớ rằng thật thà là thượng sách khi nói chuyện với trẻ em về mọi lĩnh vực, bao gồm cả mối quan hệ bạn bè.

Đáp án C

Kiến thức về từ vựng
Xét các đáp án:
A. claim (n): sự đòi hỏi một số tiền (bảo hiểm, bồi thường,…), lời tuyên bố, sự khẳng định
B. act (n): việc làm, hành vi, hành động
C. demand (n): sự đòi hỏi, sự yêu cầu, nhu cầu
D. order (n): sự đặt hàng, đơn đặt hàng, trình tự, thứ tự, mệnh lệnh
Tạm dịch: One thing adults, and especially parents, don’t always understand is that friendships are a key part of teenagers’ lives. As young people grow up and become more independent, the more (1) ________ to spend time out with friends.
(Điều mà người lớn và đặc biệt là cha mẹ, luôn không hiểu rằng tinh bạn là một phần quan trọng trong cuộc sống của thanh thiếu niên. Khi những người trẻ lớn lên và trở nên tự lập hơn thì nhu cầu dành thời gian cho bạn bè càng nhiều lên.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

This can be a very upsetting (2) ____ for teenagers.

A. experiment
B. experience 
C. exercise
D. encounter

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Kiến thức về từ vựng
A. experiment (n): thí nghiệm
B. experience (n): sự từng trải, kinh nghiệm, sự trải nghiệm, cảm giác (đối với một chuyện gì đó xảy ra)
C. exercise (n): bài tập
D. encounter (n): sự chạm trán, cuộc đọ sức
Tạm dịch: One typical problem is when parents decide to move to a new area because of work. This can be a very upsetting (2) ________ for teenagers.
(Một vấn đề điển hình là khi cha mẹ quyết định chuyển đến một nơi khác vì công việc. Đó có thể là một cảm giác rất khó chịu đối với thanh thiếu niên.)

Câu 3:

They should also try to be (3) ____ about how much time teenagers spend with their friends.

A. relaxed
B. scared
C. bored
D. annoyed

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Kiến thức về từ vựng, adj + preposition
A. relaxed (a): thanh thản, thoải mái, không cảm thấy căng thẳng
B. scared (a): hoảng sợ
C. bored (a): buồn chán
D. annoyed (a): khó chịu, bực mình
- be relaxed about
- be scared of
- get/be bored with/of
- be annoyed at/with/to
Tạm dịch: They are bound to feel lonely and this is likely to make them miserable, too. It may take some time for them to develop new relationships, so parents should be patient.
They should also try to be (3) __________ about how much time teenagers spend with their friends.
(Chúng chắc chắn sẽ cảm thấy cô đơn và điều này cũng làm cho chúng đau khổ. Có thể mất một thời gian để chúng tạo dựng các mối quan hệ mới vì vậy cha mẹ nên kiên nhẫn. Chúng cũng nên được thoải mái về thời gian dành cho bạn mình.)

Câu 4:

It is natural for teenagers to want to be out when they can. If they hear only criticism of their behaviour, it is likely to lead to a lot of (4) ____.

A. actions

B. arguments
C. approaches
D. effects

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Kiến thức về từ vựng
Xét các đáp án:
A. action (n): hành động, hành vi
B. argument (n): cuộc tranh cãi
C. approach (n): sự đến gần, sự lại gần, sự tiếp cận
D. effect (n): sự ảnh hưởng, sự tác động
Tạm dịch: It is natural for teenagers to want to be out when they can. If they hear only criticism of their behaviour, it is likely to lead to a lot of (4) __________.
(Điều đó là đương nhiên đối với thanh thiếu niên muốn ra ngoài khi học có thể. Nếu chúng nghe thấy những chỉ trích về hành vi của mình rất có thể sẽ dẫn đến rất nhiều cuộc tranh cãi.)

Câu 5:

And remember that (5) ____ is the best policy when it comes to talking to teens on any subjects at all, including their friendships.

A. honesty

B. attraction
C. jealousy
D. obedience

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Kiến thức về từ vựng
A. honesty (n): tính trung thực, tính lương thiện
B. attraction (n): sự hấp dẫn, sự thu hút
C. jealousy (n): lòng ghen tỵ, sự đố kỵ
D. obedience (n): sự vâng lời, nghe lời
Tạm dịch: Encourage teenagers to develop friendships with people they have something in common with. And remember that (5) __________ is the best policy when it comes to talking to teens on any subjects at all, including their friendships.
(Hãy khuyến khích thanh thiếu niên phát triển tình bạn với những người mà họ có điểm chung. Và hãy nhớ rằng sự chân thành là cách tốt nhất khi nói chuyện với thanh thiếu niên về bất kì chủ đề nào kể cả tình bạn của chúng.)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Social media affects friendship too much.
B. Teenagers are making and keeping friends in a surprising way.
C. The difference of making new friends between girls and boys.
D. Social media connects friendship.

Lời giải

Bạn có cảm thấy như thanh thiếu niên của bạn đang sử dụng hầu hết thời gian trong ngày dán mắt vào một màn hình điện thoại? Bạn không quá xa xôi. 1 cuộc khảo sát mới do trung tâm nghiên cứu Pew thực hiện cho thấy những cách đáng ngạc nhiên mà công nghệ can thiệp vào tình bạn và kết quả chỉ ra rằng 57% thanh thiếu niên đã kết bạn với ít nhất 1 người bạn trực tuyến. Thậm chí đáng ngạc nhiên hơn, chỉ có 20% số người bạn trực tuyến đó đã từng gặp mặt ngoài đời.

Mặc dù giới trẻ thực sự có kết nối trực tiếp với bạn bè của họ bên ngoài trường học, nhưng họ dành 55% thời gian trong ngày để nhắn tin với bạn bè và chỉ có 25% thanh thiếu niên thực sự dành thời gian cho bạn bè mình hàng ngày (ngoài hành lang trường học). Những loại hình giao tiếp mới này đóng 1 vai trò quan trọng trong việc giữ gìn tình bạn. 27 phần trăm thanh thiếu niên nhắn tin tức thời cho bạn bè của họ mỗi ngày, 23 phần trăm kết nối thông qua phương tiện truyền thông xã hội mỗi ngày, và 7% giới trẻ sử dụng video chat hằng ngày. Nhắn tin văn bản vẫn là hình thức truyền thông chính – hơn một nửa số người được hỏi cho biết đó là phương thức giao tiếp được họ lựa chọn với người bạn thân nhất của họ.

Trong khi các cô gái thường hay nhắn tin với bạn bè thân thiết hơn, các chàng trai lại đang gặp gỡ những người bạn mới (và duy trì tình bạn) trong thế giới game - 89% trong số họ chơi với bạn bè họ biết và 54% chỉ chơi với bạn bè trực tuyến. Cho dù họ có gần gũi với đồng đội hay không, các game thủ trực tuyến đều nói rằng việc chơi game khiến họ cảm thấy “kết nối nhiều hơn” với bạn bè họ biết hoặc những game thủ mà họ chưa từng gặp.

Khi kết bạn mới, truyền thông xã hội cũng trở thành một phần quan trọng trong bản sắc tuổi teen - 62 % thanh thiếu niên nhanh chóng chia sẻ tên người dùng truyền thông xã hội của họ khi kết nối với một người bạn mới (mặc dù 80% vẫn xem số điện thoại của họ là phương thức liên lạc tốt nhất). Mặc dù có những hậu quả tiêu cực - 21% người dùng tuổi teen cảm thấy tồi tệ hơn về cuộc sống của họ vì các bài đăng họ thấy trên truyền thông xã hội — thanh thiếu niên cũng tìm thấy sự hỗ trợ và kết nối thông qua nhiều nền tảng khác nhau. Trong thực tế, 68 phần trăm thanh thiếu niên nhận được hỗ trợ trong thời gian gặp khó khăn trong cuộc sống của họ thông qua các nền tảng truyền thông xã hội.

Công nghệ cũng đã trở thành 1 cánh cổng cho những tình bạn mới hoặc là 1 kênh để kết nối bạn bè hiện tại, nó cũng có thể làm cho việc chia tay tình bạn trở nên công khai hơn. Nghiên cứu chỉ ra rằng các cô gái thường dễ chặn hay huỷ kết bạn với những đồng minh cũ hơn và 68% những người dùng thanh thiếu niên cho biết từng trải qua kịch tính với bạn bè trên phương tiện truyền thông mạng xã hội.

Đáp án B

Ý chính của đoạn văn này là gì?
A. Phương tiện truyền thông mạng xã hội ảnh hưởng quá nhiều đến tình bạn.
B. Giới trẻ đang kết bạn và giữ tình bạn theo 1 cách rất đáng ngạc nhiên.
C. Sự khác nhau về cách kết bạn giữa nam và nữ.
D. Phương tiện truyền thông mạng xã hội kết nối tình bạn.
Căn cứ vào thông tin đoạn đầu tiên:
A new survey from the Pew Research Center reveals the surprising ways that technology intersects with teen friendships—and the results show that 57 percent of teens have made at least one new friend online. Even more surprisingly, only 20 percent of those digital friends ever meet in person.
(1 cuộc khảo sát mới do trung tâm nghiên cứu Pew thực hiện cho thấy những cách đáng ngạc nhiên mà công nghệ can thiệp vào tình bạn và kết quả chỉ ra rằng 57% thanh thiếu niên đã kết bạn với ít nhất 1 người bạn trực tuyến. Thậm chí đáng ngạc nhiên hơn, chỉ có 20% số người bạn trực tuyến đó đã từng gặp mặt ngoài đời.)

Câu 2

A. Social networking sites help modern people to expand their friend list.

B. Can we make real friends online?
C. Meeting their friends face-to-face is the best way to make close friends.
D. Social networking sites play an important role in making true friends.

Lời giải

Sau cuộc khảo sát về việc internet đã thay đổi bản chất của mối quan hệ bạn bè như thế nào, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng mạng xã hội như Facebook và MySpace chẳng giúp ích gì trong việc xây dựng tình bạn các thân thiết. Mặc dù mạng xã hội giúp con người có thêm hàng trăm, thậm chí hàng nghìn mối quan hệ đi chăng nữa, những nhà nghiên cứu vẫn luôn tin rằng sự tiếp xúc trực tiếp thường có ích hơn trong việc hình thành tình bạn thân thiết.

Nhà tâm lý học Will Reader, từ Đại học Sheffield Hallam cho biết: “Mặc dù chúng ta có thể quen rất nhiều người thông qua mạng internet, số lượng bạn bè thân thiết trên thực tế gần như tương đương với cuộc sống bên ngoài”. Các trang mạng xã hội như Facebook, Bebo và MySpace đã gặt hái nhiều thành công trong những năm gần đây. Facebook bắt đầu hoạt động phục vụ cho những thành viên của đại học Harvard từ năm 2004, tuy nhiên kể từ đó, nó được mở rộng và số lượng người sử dụng trên khắp thế giới lên đến con số 34 triệu. Được thành lập vào năm 2003, MySpace sở hữu hơn 200 triệu người dùng, nó đã được tập đoàn truyền thông của Rupert Murdoch mua vào năm 2005 với giá 580 triệu đô (tương đương 285 triệu bảng Anh).

Những nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng một nhóm bạn bè có khoảng 150 người, trong số họ có 5 người chơi thân với nhau, đa phần còn lại ít liên lạc thường xuyên hơn. Con số này chính xác đến nỗi các nhà khoa học cho rằng nó được xác định bởi những hạn chế về nhận thức trong việc theo kịp với nhiều người. Tuy nhiên, tiến sĩ Reader và nhóm nghiên cứu của ông đã phát hiện ra rằng con số này có thể tăng lên thông qua việc sử dụng các trang mạng xã hội. Nhóm nghiên cứu đã yêu cầu hơn 200 người điền vào biểu mẫu câu hỏi để xem họ có bao nhiêu người bạn trên mạng internet, bao nhiêu trong số đó là bạn thân và bao nhiêu người họ đã gặp mặt trực tiếp. Nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng mặc dù các trang web cho phép người dùng liên lạc với hàng trăm người, nhưng thông thường, chúng ta dường như chỉ có khoảng năm người bạn thân. 90% trong số những người được xem như là bạn thân là người mà bạn gặp trực tiếp ngoài đời. Tiến sĩ Reader nói rằng: “Mọi người coi việc gặp gỡ trực tiếp là điều cần thiết trong việc xây dựng tình bạn thân thiết”. Ông nói với Liên đoàn Khoa học của Hiệp hội Anh rằng chúng ta quen biết được nhiều người hơn thông qua các trang mạng xã hội bởi vì việc giữ liên lạc trực tuyến rất dễ dàng. Ông nói rằng: “Các trang mạng xã hội có thể giúp giảm chi phí trong việc hình thành và duy trì các mối quan hệ này bởi vì chúng ta có thể chia sẻ thông tin cho mọi người”.

Thế nhưng, để phát triển một tình bạn thực sự, chúng ta cần cảm thấy tin tưởng đối phương, tiến sĩ Reader nói. “Điều chúng ta cần là hoàn toàn chắc chắn rằng một người thực sự dành thời gian cho chúng ta, sẽ luôn ở bên cạnh ta mỗi khi cần … Chúng ta rất dễ bị lừa trên internet.”

Đáp án C

Điều nào sau đây có thể diễn tả đúng nhất ý chính của đoạn văn?
A. Các trang mạng xã hội giúp người hiện đại mở rộng danh sách bạn bè của họ.
B. Chúng ta có thể kết bạn trực tuyến thật không?
C. Gặp gỡ bạn bè trực tiếp là cách tốt nhất để kết bạn.
D. Các trang mạng xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc kết bạn thật sự.
Căn cứ vào thông tin đoạn đầu:
Although social networking on the internet helps people to collect hundreds or even thousands of acquaintances, the researchers believe that face to face contact is nearly always necessary to form truly close friendships.

(Mặc dù mạng xã hội trên internet giúp mọi người có thêm hàng trăm hoặc thậm chí hàng ngàn người quen, nhưng các nhà nghiên cứu tin rằng gặp gỡ bạn bè trực tiếp gần như luôn luôn cần thiết để hình thành tình bạn thực sự thân thiết.)
Như vậy, đoạn văn đang nói về tác dụng của việc gặp gỡ bạn bè trực tiếp trong việc kết bạn.

Câu 3

A. Why you should prioritize friendship.
B. A study characterises our circles of friendships.
C. The limitations of friendship.
D. How to make friends, according to science.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. The priceless gift of time.
B. The cluttered social life.
C. A world of online acquaintances.   
D. From best friends to acquaintances.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Friendship is important to our ongoing health.
B. Longevity is determined by the number of friends.
C. Identifying the connection and making it a priority.
D. Life dissatisfaction resulted from the social media.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP