Topic 2: Friendship
39 người thi tuần này 4.6 64 K lượt thi 57 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
The understanding of friendship in children tends to be more heavily focused on areas such as (1)___________ activities, physical proximity, and shared interests. These friendships provide opportunity (2)____________ playing and practicing self-regulation. Most children tend to describe friendship in terms of things like sharing, and children are more likely to share with someone they consider to be a friend. As children mature, they become less individualized and are more aware of others. They gain the ability to (3)_________ with their friends, and enjoy playing in groups. They also experience peer rejection as they move through the middle childhood years. Establishing good friendships at a young age (4)________________ a child to be better acclimated in society later on in their life.
Potential benefits of friendship include the opportunity to learn about empathy and problem solving. Coaching from parents can be useful in helping children to make friends. Eileen Kennedy-Moore describes three key ingredients of children’s friendship formation: (1) openness, (2) similarity, and (3) shared fun. Parents can also help children understand social guidelines they haven’t learned on their (5)____________.
(Source: https://en.wikipedia.org/wiki/Friendship)
Câu 1/57
A. mutual
Lời giải
Cách hiểu về tình bạn ở trẻ nhỏ có xu hướng tập trung nhiều hơn vào các điểm như các hoạt động chung, sự gần gũi về thể chất và sở thích chung. Những tình bạn này tạo cơ hội để chơi và luyện tập sự tự điều chỉnh hành vi. Hầu hết trẻ em có xu hướng mô tả tình bạn xét theo những thứ như chia sẻ, và trẻ em có nhiều khả năng chia sẻ với một người mà họ cho là bạn. Khi trẻ trưởng thành, chúng trở nên ít cá nhân hơn và ý thức hơn về người khác. Chúng có được khả năng đồng cảm với bạn bè của mình, và thích chơi theo nhóm. Chúng cũng trải qua những mâu thuẫn bạn bè cùng trang lứa khi chúng đi qua tuổi thiếu niên. Xây dựng tình bạn đẹp khi còn nhỏ sẽ giúp trẻ được thích nghi tốt hơn với cuộc sống của chúng trong xã hội sau này.
Lợi ích tiềm năng của tình bạn bao gồm cơ hội để hiểu về sự đồng cảm và giải quyết vấn đề. Sự chỉ bảo từ cha mẹ có thể hữu ích trong việc giúp trẻ kết bạn. Eileen Kennedy-Moore mô tả ba thành phần chính của sự hình thành tình bạn của trẻ em: (1) sự cởi mở, (2) nét tương đồng, và (3) chia sẻ niềm vui. Cha mẹ cũng có thể giúp trẻ hiểu các nguyên tắc xã hội mà chúng chưa thể tự học được.
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
A. mutual /ˈmjuːtʃuəl/(a): lẫn nhau, qua lại
B. common /ˈkɒmən/(a): chung, thông thường
C. popular /ˈpɒpjələr/(a): đại chúng, phổ biến, nổi tiếng
D. favorite /ˈfeɪvərɪt/(a): được ưa thích
=> Căn cứ vào nghĩa của câu sau:
“The understanding of friendship in children tends to be more heavily focused on areas such as (1)___________ activities, physical proximity, and shared expectations.
(Cách hiểu về tình bạn ở trẻ nhỏ có xu hướng tập trung nhiều hơn vào các điểm như các hoạt động chung, sự gần gũi về thể chất và chung sở thích.)
=> common activities: hoạt động chung
Câu 2/57
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về giới từ
A. with (prep): với
B. about (prep): về việc gì
C. for (prep): cho, dành cho
D. in (prep): trong
=> Cấu trúc: Provide sth for sb/sth/doing sth: cung cấp cái gì cho ai/cái gì/việc làm gì
Tạm dịch: “These friendships provide opportunity (2)____________ playing and practicing self-regulation.”
(Những tình bạn này đã cung cấp cơ hội cho việc chơi và thực hành việc tự điều chỉnh chính mình.)
Câu 3/57
A. empathize
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về cấu trúc
A. empathize with sb = to be able to understand how someone else feels: đồng cảm với
B. contrast with st: trái ngược với cái gì
C. agree with sb: đồng ý với ai
D. participate in = take part in = involve in = join: tham gia vào
Căn cứ vào nghĩa của câu: “They gain the ability to (3)_________ with their friends, and enjoy playing in groups.” (Chúng có được khả năng đồng cảm với bạn bè của mình, và thích chơi theo nhóm.)
Câu 4/57
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Chủ ngữ là danh động từ (Ving) thì động từ chia ở dạng số ít.
Câu 5/57
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về cụm từ cố định
On one’s own = by oneself: một mình, tự mình
On one’s toes: sẵn sàng hành động; cảnh giác
Căn cứ vào nghĩa của câu: “Parents can also help children understand social guidelines they haven’t learned on their (5)____________.”
(Cha mẹ cũng có thể giúp trẻ hiểu các nguyên tắc xã hội mà chúng chưa thể tự học được.)
Đoạn văn 2
That’s all well and good, but if a potential new friend doesn’t see the same joyous charms in you, it’s (1)_________that anything deep and lasting will come of it. That said, there’s no telling when and where a friendship will develop. Often, they arise from a shared interest or hobby, and people are typically drawn together (2)________ they’re in the same stage of life, like new parents or retirees. People of similar backgrounds and cultures also tend to come together by bonding (3)______ shared lifelong experiences. Although most of these relationships take time to get really deep, occasionally friendship is more like a lightning (4) __________. “Sometimes you can be in a big group of new people and you catch someone’s eye and it’s like ‘boom!’ – instant friendship,” Degges-White says about an experience she’s termed the “clicking phenomenon.” “It’s kind of like that burst of ‘love at first sight,’ but it’s a friendship, not (5)_________ .”
(Source: https://people.howstuffworks.com/what-is-friendship.htm)
Câu 6/57
A. unlikely
Lời giải
Tất cả những điều đó đều rất tốt, nhưng nếu một người bạn mới tiềm năng không nhìn thấy những nét hấp dẫn và cảm giác hạnh phúc tương tự trong bạn, thì khả năng rằng sẽ chẳng có bất kỳ thứ gì sâu sắc và bền vững sẽ đến với nó cả. Điều đó nói lên rằng, không biết khi nào và từ nơi đâu một tình bạn sẽ phát triển. Thông thường, chúng nảy sinh từ một mối quan tâm hoặc sở thích chung, và mọi người thường bị cuốn hút nhau bởi vì họ ở trong cùng một giai đoạn của cuộc đời, giống như những người mới làm cha làm mẹ hoặc những người về hưu. Những người có lai lịch và văn hóa tương tự cũng có xu hướng đến với nhau bằng cách gắn kết thông qua những kinh nghiệm suốt đời đã từng được trải qua . Mặc dù hầu hết các mối quan hệ này cần có thời gian để thực sự trở nên sâu sắc, nhưng đôi khi tình bạn giống như một cuộc bãi công chớp nhoáng hơn. “Đôi khi bạn có thể ở trong một nhóm có rất nhiều người xa lạ và bạn nhanh chóng thu hút được sự chú ý của ai đó và nó giống như một sự ‘bùng nổ!’ - tình bạn trong chốc lát được hình thành ngay”, Degges-White nói về một trải nghiệm mà cô gọi là “hiện tượng nhấp chuột”. “Nó kiểu giống như ‘tiếng sét ái tình’ vậy, nhưng đây là tình bạn, không phải là tình yêu.”
Đáp án A
Kiến thức về trạng từ
A. unlikely /ʌnˈlaɪkli/ (a): không có khả năng xảy ra
B. impossibly /ɪmˈpɑːsəbli/ (adv): không thể nào; rất khó để giải quyết
C. improbably /ɪmˈprɑːbəbli/ (adv): không có khả năng đúng, không có khả năng xảy ra
D. potentially /pəˈtenʃəli/ (adv): có khả năng phát triển thành cái gì
=> Đứng sau động từ “to be” chỉ có thể là một tính từ
=> Ta có cấu trúc sau: It’s unlikely (that) + clause: không thể có khả năng rằng….
=> Các đáp án còn lại chỉ đóng vai trò làm trạng ngữ của câu hoặc trạng từ bổ nghĩa cho động từ
Tạm dịch: That’s all well and good, but if a potential new friend doesn’t see the same joyous charms in you, it’s (1) _________ that anything deep and lasting will come of it.
(Tất cả những điều đó đều rất tốt, nhưng nếu một người bạn mới tiềm năng không nhìn thấy những nét hấp dẫn và cảm giác hạnh phúc tương tự trong bạn, thì khả năng rằng sẽ chẳng có bất kỳ thứ gì sâu sắc và bền vững sẽ đến với nó cả.)
Câu 7/57
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về liên từ
A. although + clause: mặc dù
B. as soon as: ngay khi, ngay sau khi
C. because + clause: bởi vì
D. therefore: do đó, do vậy
Tạm dịch: That said, there’s no telling when and where a friendship will develop. Often, they arise from a shared interest or hobby, and people are typically drawn together (2)________ they’re in the same stage of life, like new parents or retirees.
(Điều đó nói lên rằng, không biết khi nào và từ nơi đâu một tình bạn sẽ phát triển. Thông thường, chúng nảy sinh từ một mối quan tâm hoặc sở thích chung, và mọi người thường bị cuốn hút nhau bởi vì họ ở trong cùng một giai đoạn của cuộc đời, giống như những người mới làm cha làm mẹ hoặc những người về hưu.)
Câu 8/57
A. up
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về giới từ
A. up (prep): lên phía trên
B. over (prep): bên trên, trên bề mặt; vượt qua; bằng cách, thông qua
C. in (prep): bên trong
D. down (prep): xuống phía dưới
=> Xét nghĩa, ta dùng giới từ “over” ở đây với nghĩa là: Over = by means of sth: bằng cách, thông qua cái gì
Tạm dịch: People of similar backgrounds and cultures also tend to come together by bonding (3)______ shared lifelong experiences.
(Những người có lai lịch và văn hóa tương tự cũng có xu hướng đến với nhau bằng cách gắn kết thông qua những kinh nghiệm suốt đời đã từng được trải qua.)
Câu 9/57
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/57
A. romance
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
One thing adults, and especially parents, don’t always understand is that friendships are a key part of teenagers’ lives. As young people grow up and become more independent, the more (1) ____ to spend time out with friends. One typical problem is when parents decide to move to a new area because of work. This can be a very upsetting (2) ____ for teenagers. They are bound to feel lonely and this is likely to make them miserable, too. It may take some time for them to develop new relationships, so parents should be patient. They should also try to be (3) ____ about how much time teenagers spend with their friends. It is natural for teenagers to want to be out when they can. If they hear only criticism of their behaviour, it is likely to lead to a lot of (4) ____. Encourage teenagers to develop friendships with people they have something in common with. And remember that (5) ____ is the best policy when it comes to talking to teens on any subjects at all, including their friendships.
Câu 11/57
A. claim
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/57
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/57
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/57
A. actions
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/57
A. honesty
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
In “How many hours does it take to make a friend?” (2018), Jeffrey A. Hall describes the types of encounters that build a friendship.
His study found that hours of time spent together was linked with closer friendships, as was time spent enjoying leisure activities together. Specifically, he found that the chance of making a “casual friend,” as opposed to a mere acquaintance, was greater than 50 percent when people spent approximately 43 hours together within three weeks of meeting. He further found that casual friends evolve into friends at some point between 57 hours after three weeks, and 164 hours over three months. Hall’s research also demonstrated, however, that when it comes to time spent developing friendships, quality is more important than quantity. And when it comes to conversation, topics matter. When it comes to building quality relationships, the duration of conversation is not as important as the content. Meaningful conversation is the key to bonding with others.
Hall found that when it comes to developing friendships, sharing daily life through catching up and joking around promotes closeness; small talk does not. Consider the inane topics that often come up when you are trapped in an elevator with an acquaintance. Discussing the weather or speculating on how many stops you will make before finally reaching the lobby does not facilitate bonding. Nor does mere proximity. Hall found that obligatory time spent together, such as in a classroom or workplace, does not promote closeness. Friendships require an efficient use of time together. Someone who remembers the details of your life and asks questions about your family, your job, your latest vacation, etc., is much more likely on his or her way to becoming someone you consider a friend, as opposed to an acquaintance.
(source: https://www.psychologytoday.com/)
Câu 16/57
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/57
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/57
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/57
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/57
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 49/57 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.