Topic 9: Generation gaps
73 người thi tuần này 4.6 63.9 K lượt thi 70 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
The generation gap (1)_____ to the difference in attitudes or behavior between a younger generation and the older one. In my opinion, different attitudes towards life, different views about certain problems, and a lack of communication can cause a generation gap in most societies.
The first factor is that parents and children generally see things from different (2)______. Choosing a career is a good example for this. Many parents try to impose certain careers they favor (3)_____ their children, based on their own perceptions. However, young people don’t always understand their parents’ points of views. Instead, they prefer to be free to make their own decisions on their future career. Another factor lies in differences in musical tastes, fashion, and political views between young people and their parents. (4)______, having a pierced nose might be viewed as fashionable by some teens, but for many parents, it is considered to be an act of rebellion against social norms.
The major factor (5)____ the generation gap is lack of communication between parents and their children. Parents tend to be dominant and not to trust their children to deal with crises. Also, they keep talking too much about certain problems. That is the reason why young people seldom reveal their feelings to their parents. When facing problems, young people prefer to seek help from their classmates or friends.
(Source: https://www.sachmem.vn/trial/books/32/exercises)
Câu 1/70
A. implies
Lời giải
Khoảng cách thế hệ đề cập đến sự khác biệt về thái độ hoặc hành vi giữa thế hệ trẻ hơn và thế hệ lớn tuổi hơn. Theo tôi, thái độ khác nhau đối với cuộc sống, quan điểm khác nhau về các vấn đề nhất định, và thiếu giao tiếp có thể gây ra khoảng cách thế hệ trong hầu hết các xã hội.
Yếu tố đầu tiên là cha mẹ và con trẻ thường nhìn thấy mọi thứ từ những quan điểm khác nhau. Lựa chọn nghề nghiệp là một ví dụ tốt cho việc này. Nhiều bậc cha mẹ cố gắng áp đặt một số nghề nghiệp mà họ ưa thích cho con cái của họ, dựa trên nhận thức của họ. Tuy nhiên, những người trẻ tuổi không phải lúc nào cũng hiểu quan điểm của cha mẹ họ. Thay vào đó, họ thích được tự do đưa ra quyết định của mình về sự nghiệp tương lai của mình. Một yếu tố khác nằm ở sự khác biệt về thị hiếu âm nhạc, thời trang và quan điểm chính trị giữa những người trẻ tuổi và cha mẹ của họ. Ví dụ, khuyên mũi có thể được coi là thời trang của một số thiếu niên, nhưng đối với nhiều bậc cha mẹ, nó được coi là một hành động nổi loạn trái với các chuẩn mực xã hội.
Yếu tố chính gây ra khoảng cách thế hệ là thiếu sự giao tiếp giữa cha mẹ và con cái của họ. Cha mẹ có khuynh hướng áp đặt và không tin tưởng con cái mình có thể giải quyết khủng hoảng. Ngoài ra, họ tiếp tục nói quá nhiều về một số vấn đề. Đó là lý do tại sao những người trẻ hiếm khi tiết lộ cảm xúc của họ với cha mẹ mình. Khi đối mặt với vấn đề, thanh niên thích tìm sự giúp đỡ từ bạn học hoặc bạn bè của họ.
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
A. imply /im’plai/ (v): ý nói; ngụ ý; bao hàm ý
B. refer /rɪˈfɝː/ (v): ám chỉ, nói đến, kể đến, nhắc đến
C. infer /inˈfʒ:/ (v): suy ra, luận ra; kết luận, đưa đến kết luận
D. mention /’menʃn/ (v): kể ra, nói đến, đề cập
Căn cứ vào giới từ “to” chọn phương án B (refer to st: ám chỉ, nói đến cái gì)
Câu 2/70
A. perspectives
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. perspective /pə’spektiv/ (n): góc nhìn, quan điểm
B. conception /kən´sepʃən/ (n): quan niệm, nhận thức, khái niệm
C. perception /pə’sepʃn/ (n): sự nhận thức, cảm nhận
D. prospect /´prɔspekt/ (n): viễn cảnh
Căn cứ vào nghĩa của câu sau: “The first factor is that parents and children generally see things from different (2)_______.”
(Yếu tố đầu tiên là cha mẹ và trẻ em thường nhìn nhận mọi thứ từ những góc nhìn khác nhau.)
Câu 3/70
A. in
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về giới từ
Impose st on sb: áp đặt cái gì cho ai
Câu 4/70
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về trạng từ
A. For example: ví dụ
B. Moreover: ngoài ra
C. However: tuy nhiên
D. Instead: thay vào đó
Căn cứ vào nghĩa của câu sau: “Another factor lies in differences in musical tastes, fashion, and political views between young people and their parents. (4)_______, having a pierced nose might be viewed as fashionable by some teens, but for many parents, it is considered to be an act of rebellion against social norms.”
(Một yếu tố khác nằm ở sự khác biệt về thị hiếu âm nhạc, thời trang và quan điểm chính trị giữa những người trẻ tuổi và cha mẹ của họ. Ví dụ, khuyên mũi có thể được coi là thời trang của một số thiếu niên, nhưng đối với nhiều bậc cha mẹ, nó được coi là một hành động nổi loạn trái với các chuẩn mực xã hội.)
Câu 5/70
A. causes
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
Có 3 cách để rút gọn mệnh đề quan hệ:
+ Ving (với câu chủ động)
+ Vp2 (với câu bị động)
+ To V (số thứ tự/ only/so sánh hơn nhất…)
Căn cứ vào nghĩa của câu: “The major factor (5)_______ the generation gap is lack of communication between parents and their children.”
(Yếu tố chính gây ra khoảng cách thế hệ là thiếu sự giao tiếp giữa cha mẹ và con cái của họ.)
=> Động từ “gây ra” mang nghĩa chủ động nên ta chọn rút gọn bằng cách dùng Ving.
Đoạn văn 2
Generation gaps form when two age groups begin to see the world from significantly different perspectives. Generation gaps existed long before the 1960s - in the early 19th century, political scientist Alexis de Tocqueville commented, “Among democratic nations, (1) ____ generation is a new people.” But they tend to emerge with greater frequency as the (2) ____ of societal change increases. For example, in the 1800s, chances were that your father’s world looked a lot (3) ____ your own. In the 21st century, even a short span of 20 years can bring radical changes in technology (and the way we use it), moral and religious beliefs, and attitudes about education, work, friends and family life.
Longer life spans also increase the prevalence of generation gaps. For babies born in 1920, life (4) ____ in the United States was 56.4 years. For babies born in 2009, it’s 78.7 years. Longer life spans mean that more generations are living and working simultaneously. That means (5) ____ for the first time in history, there are four distinct generations (and four generation gaps) in the workplace.
Lời giải
Khoảng cách thế hệ hình thành khi hai thế hệ bắt đầu nhìn nhận thế giới từ những góc nhìn khác nhau một cách đáng kể. Khoảng cách thế hệ tồn tại từ rất lâu trước thập niên 1960 - đầu thế kỷ 19, nhà khoa học và chính trị Alexis de Tocqueville nhận xét: “Trong số các quốc gia dân chủ, mỗi một thế hệ là một dân tộc mới”. Nhưng chúng có xu hướng xuất hiện với tần suất lớn hơn khi tốc độ thay đổi của xã hội tăng lên. Ví dụ, vào những năm 1800, rất có thể cuộc sống xã hội của cha bạn trông giống rất nhiều so với cuộc sống xã hội của riêng bạn. Trong thế kỷ 21, thậm chí một khoảng thời gian ngắn 20 năm cũng có thể mang lại những thay đổi căn bản về công nghệ (và cách chúng ta sử dụng nó), niềm tin đạo đức và tôn giáo, và thái độ về giáo dục, công việc, bạn bè và cuộc sống gia đình.
Tuổi thọ dài hơn cũng làm tăng sự phổ biến của khoảng cách thế hệ. Đối với những đứa trẻ sinh năm 1920, tuổi thọ trung bình ở Hoa Kỳ là 56,4 tuổi. Đối với những trẻ sinh năm 2009, đó là 78,7 tuổi. Tuổi thọ cao hơn cũng đồng nghĩa với việc nhiều thế hệ đang sống và làm việc cùng một lúc. Điều đó có nghĩa rằng lần đầu tiên trong lịch sử, có bốn thế hệ khác biệt (và bốn khoảng cách thế hệ) tại nơi làm việc.
Đáp án C
Kiến thức về lượng từ
A. some + N: một vài, một ít (diễn đạt số lượng không xác định)
B. few + N(s/es): rất ít, gần như không có
C. each + N: mỗi, mọi, từng (chỉ các vật, sự việc như phần tử riêng biệt)
D. variety + of + N: sự đa dạng của cái gì
Tạm dịch: Generation gaps form when two age groups begin to see the world from significantly different perspectives. Generation gaps existed long before the 1960s - in the early 19th century, political scientist Alexis de Tocqueville commented, “Among democratic nations, (25) ____ generation is a new people.”
(Khoảng cách thế hệ hình thành khi hai nhóm tuổi bắt đầu nhìn thế giới từ những quan điểm khác nhau đáng kể. Khoảng cách thế hệ tồn tại từ rất lâu trước thập niên 1960 - đầu thế kỷ 19, nhà khoa học chính trị Alexis de Tocqueville nhận xét: “Trong số các quốc gia dân chủ, mỗi thế hệ là một gia đình mới”.)
Câu 7/70
A. part
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
A. part /pɑːt/ (n): phần, bộ phận
B. portion /ˈpɔːʃn/ (n): phần chia
C. ratio /ˈreɪʃiəʊ/ (n): tỷ số, tỷ lệ
D. rate /reɪt/ (n): tỷ lệ, tốc độ
Tạm dịch:
But they tend to emerge with greater frequency as the (26) ____ of societal change increases.
(Nhưng chúng có xu hướng xuất hiện với tần suất lớn hơn khi tốc độ của sự thay đổi mang tính xã hội tăng lên.)
Câu 8/70
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về tính từ
A. as /əz/ (prep): bằng, như là
B. like /laɪk/ (adj): giống nhau, như nhau
C. similar /ˈsɪmələ(r)/ (adj): như nhau, tương tự, cùng loại
D. same /seɪm/ (adj): cũng vậy, giống với
Ta có: to look like sb/ sth: giống với ai/ cái gì
Tạm dịch: For example, in the 1800s, chances were that your father’s world looked a lot (27) ____ your own. In the 21st century, even a short span of 20 years can bring radical changes in technology (and the way we use it), moral and religious beliefs, and attitudes about education, work, friends and family life.
(Ví dụ, vào những năm 1800, rất có thể thế giới của cha bạn trông rất giống thế giới của bạn. Trong thế kỷ 21, thậm chí một khoảng thời gian ngắn khoảng 20 năm có thể mang lại những thay đổi căn bản về công nghệ (và cách chúng ta sử dụng nó), tín ngưỡng đạo đức và tôn giáo, và những thái độ về nền giáo dục, công việc, bạn bè và cuộc sống gia đình.)
Câu 9/70
A. expectancy
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/70
A. that
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Generation gap refers to a vast difference in cultural norms between a younger generation and their elders. It’s a distressing thing for the phenomenon (1) ____ occurs around the world. The (2) ____ of communication, different views on certain problems and different attitudes towards life may cause the generation gap or even widen it. First, one of the major factors for this misunderstanding between two generations is that parents and children lack communication. Young people (3) ____ reveal their feelings to their parents, and often complain that their parents are out of (4) ____ with modern days, that they are dominant, that they do not trust their children to deal with crises, and that they talk too much about certain problems. So when young people meet some problems, they would rather (5) ____ to their classmates or their friends for help. The lack of communication widens the generation gap.
Another factor is that parents and their children see almost everything from different (6) ____. Take choosing career as an example. Parents generally believe it is their responsibility to plan the career for their children. Some hope their children will (7) ____ professions that will bring them greatest prestige and economic benefits. Some hope children will have a stable job with a regular income. But the youth may think they should be free to (8) ____ their own decisions as to their future career. Young people explain that true success is not a matter of money or position, instead, it is a matter of self-fulfillment.
Finally, with the change of the world over decades, the attitude of the young has altered too. There are differences in (9) ____ matters as musical tastes, fashions, drug use, sex and politics between the young people and their elders. Nowadays long hair on young males is viewed as fashion by the young, but it is frequently considered a shocking act of rebellion against (10) ____ norms by parents.
Câu 11/70
A. which
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/70
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/70
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/70
A. turn
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/70
A. opinions
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/70
A. come in for
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/70
A. make
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/70
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/70
A. society
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 62/70 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.