Topic 3: Relationships
30 người thi tuần này 4.6 64 K lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each the numbered blanks.
In some sense, the way we manage our social connections on Facebook is no different from how we build relationships offline. The need for (1) _____________ is one of the most basic motivations underlying social behavior. We use Facebook to maintain a positive social identity and satisfy needs for acceptance and social affiliation.
One study, conducted by researchers in New Zealand, looked into how people weaved Facebook into their daily lives. They were primarily interested in the social dimensions of Facebook, (2)___________ they divided into two categories: direct and indirect actions. Direct actions include messaging, chat, wall posts, comments, photo tagging, and “likes.” Indirect actions are those where an individual looks at a friend’s profile or reads that person’s status updates. Most Facebook users initiate a combination of direct and indirect actions when they use the website. Some do this quite (3)__________, with nearly a third of users (31%) posting daily status updates.
The social benefits of using Facebook to communicate with friends and build relationships are mixed. Researchers at Carnegie Mellon University and Facebook analyzed the server logs of more than a thousand Facebook users over a period of two months, and conducted a survey to ask users about how close they feel to their friends, and the frequency with which they make new social connections. They found that Facebook users who engaged (4)__________ greater direct actions (messaging, commenting) reported greater bridging (making new friends), social bonding, and self-esteem. (5)______________, users who had a record of more indirect actions and passive consumption (refreshing the news feed, reading friends’ status updates and viewing their profiles) reported more frequent feelings of loneliness and lower self-esteem.
(Adapted from https://www.psychologytoday.com/intl/blog)
Câu 1/50
Lời giải
Ở một cách nhìn nhận nào đó, cách chúng ta quản lý các kết nối xã hội của mình trên Facebook không khác với cách chúng ta xây dựng các mối quan hệ ngoại tuyến. Nhu cầu kết nối là một trong những động lực cơ bản nhất của hành vi xã hội. Chúng ta sử dụng Facebook để duy trì đặc trưng xã hội tích cực và đáp ứng nhu cầu chấp thuận và liên kết xã hội.
Một nghiên cứu được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu ở New Zealand, đã xem xét cách mọi người ứng dụng Facebook vào cuộc sống hàng ngày của họ. Họ chủ yếu quan tâm đến các khía cạnh xã hội của Facebook, chúng chia thành hai loại: hành động trực tiếp và hành động gián tiếp. Hành động trực tiếp bao gồm nhắn tin, trò chuyện, đăng bài, bình luận, gắn thẻ ảnh và “thích”. Hành động gián tiếp là khi mà một cá nhân xem hồ sơ của một người bạn hoặc đọc các cập nhật trạng thái của người đó. Hầu hết người dùng Facebook bắt đầu kết hợp cả hành động trực tiếp và gián tiếp khi họ sử dụng trang web. Một số làm điều này khá thường xuyên, với gần một phần ba người dùng (31%) cập nhật trạng thái hàng ngày.
Lợi ích xã hội của việc sử dụng Facebook để liên lạc với bạn bè và xây dựng mối quan hệ là rất phức tạp. Các nhà nghiên cứu tại đại học Carnegie Mellon và Facebook đã phân tích nhật ký máy chủ của hơn một nghìn người dùng Facebook trong khoảng thời gian hai tháng và đã thực hiện một cuộc khảo sát để hỏi người dùng về mức độ họ cảm thấy gần gũi với bạn bè và tần suất họ thực hiện các tương tác xã hội mới. Họ thấy rằng những người dùng Facebook mà sử dụng hành động trực tiếp nhiều hơn (nhắn tin, bình luận) được cho rằng có nhiều kết nối hơn (kết bạn mới), kết nối xã hội và sự thỏa mãn bản thân. Ngược lại, những người dùng được ghi nhận sử dụng nhiều hành động gián tiếp và sử dụng thụ động hơn (làm mới trang chủ , đọc cập nhật trạng thái của bạn bè và xem hồ sơ của họ) được cho rằng có cảm giác cô đơn thường xuyên hơn và sự thỏa mãn bản thân thấp hơn.
Đáp án C
Chủ đề về RELATIONSHIP
Kiến thức về từ vựng
A. association (n) : sự liên kết, hiệp hội hoặc kết nối giữa con người với nhau hoặc giữa các tổ chức
B. connect (v) : kết nối
C. connectedness (n): cảm giác về sự kết nối, gắn kết với ai/cái gì (thiên về cảm xúc và tình cảm giữa con người với nhau hoặc người với vật)
D. link (n): sự liên kết (vì có mối quan hệ hoặc mối liên quan đến nhau)
Tạm dịch: “The need for (25) connectedness is one of the most basic motivations underlying social behavior.”
(Nhu cầu về cảm giác gắn kết nhau là một trong những động lực cơ bản nhất của hành vi xã hội.)
Câu 2/50
A. which
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về đại từ quan hệ
A. which
B. where
C. that
D. who
Đại từ quan hệ “where” dùng để chỉ nơi chốn.
Đại từ quan hệ “ which, that” đều thay thế cho từ/cụm từ chỉ vật.
Tuy nhiên, khi trong câu xuất hiện dấu phẩy thì sau dấu phẩy không thể dùng “that”.
Đại từ quan hệ “ who” dung để chỉ người.
Tạm dịch: “They were primarily interested in the social dimensions of Facebook, (26) which they divided into two categories: direct and indirect actions.”
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về cụm từ
A. in
B. on
C. off
D. out
Engage in : gắn với, tham gia
Tạm dịch: “They found that Facebook users who engaged (28)in greater direct actions (messaging, commenting) reported greater bridging (making new friends), social bonding, and self-esteem.”
(Họ phát hiện ra rằng những người dùng Facebook tham gia (28) các hành động trực tiếp lớn hơn (nhắn tin, bình luận) đã báo cáo sự kết nối lớn hơn (kết bạn mới), gắn kết xã hội và lòng tự trọng.)
Câu 4/50
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về liên từ
A. Therefore (dùng trong 2 mệnh đề mang ý nghĩa nguyên nhân-kết quả)
B. In contrast (dùng nối 2 mệnh đề mang ý nghĩa tương phản)
C. Otherwise: nếu không thì
D. In addition: Thêm vào đó ( mang ý nghĩa bổ sung thông tin)
Tạm dịch: “They found that Facebook users who engaged (28) in greater direct actions (messaging, commenting) reported greater bridging (making new friends), social bonding, and self-esteem. (29) In contrast, users who had a record of more indirect actions and passive consumption (refreshing the news feed, reading friends’ status updates and viewing their profiles) reported more frequent feelings of loneliness and lower self-esteem” (……Ngược lại, những người dùng có hồ sơ về các hành động gián tiếp và tiêu thụ thụ động hơn (làm mới nguồn cấp tin tức, đọc cập nhật trạng thái của bạn bè và xem hồ sơ của họ) báo cáo cảm giác cô đơn thường xuyên hơn và lòng tự trọng thấp hơn)
Câu 5/50
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về từ loại
A. frequent (adj) : thường xuyên
B. frequency(n) : hay xuất hiện
C. frequently (adv): một cách thường xuyên
D. frequent (v): đến đâu thường xuyên
=> Đáp án cần một trạng từ nên loại đáp án A, B, D. Dùng một trạng từ để bổ nghĩa cho một trạng từ khác.
Tạm dịch: “Most Facebook users initiate a combination of direct and indirect actions when they use the website. Some do this quite (27) frequently, with nearly a third of users (31%) posting daily status updates”
(Hầu hết người dùng Facebook bắt đầu kết hợp các hành động trực tiếp và gián tiếp khi họ sử dụng trang web. Một số làm điều này khá thường xuyên, với gần một phần ba người dùng (31%) đăng cập nhật trạng thái hàng ngày)
Đoạn văn 2
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks from 25 to 29.
Do you ever wish you were more optimistic, someone who always expected to be successful? Having someone around (25) ____ always fears the worst isn’t really a lot of fun - we all know someone who sees a single cloud on a sunny day and says, “It looks like rain”. But if you catch yourself thinking such things, it’s important to do something about it.
You can change your view of life, according to psychologists. It only takes a little (26) ____, and you’ll find life more rewarding as a result. Optimism, they say, is partly about self-respect and confidence but it’s also a more (27) ____ way of looking at life and all it has to result offer. Optimists are more likely to start new projects and generally more prepared to take risks.
Upbringing is obviously very important (28) ____ forming your attitude to the world. Some people are brought up to depend too much on others and grow up forever blaming other people when anything goes wrong. Most optimists, on the other hand, have been brought up not to regard failure as the end of the world - they just (29) ____ with their lives.
Lời giải
Bạn có bao giờ ước mình lạc quan hơn, trở thành một người luôn mong chờ thành công? Có ai đó xung quanh luôn lo sợ điều tồi tệ nhất thực sự không thú vị - tất cả chúng ta đều biết một người nào đó nếu nhìn thấy một đám mây vào một ngày nắng sẽ nói: “trời sắp mưa”. Nhưng nếu bạn bắt bản thân nghĩ những điều như vậy, điều quan trọng là bạn phải làm gì đó với nó.
Bạn có thể thay đổi quan điểm của bạn về cuộc sống, theo các nhà tâm lý học. Chỉ cần một chút nỗ lực và kết quả là bạn sẽ thấy cuộc sống bổ ích hơn. Theo họ sự lạc quan là một phần là về lòng tự trọng và sự tự tin nhưng đó cũng là một cách nhìn tích cực hơn về cuộc sống và tất cả những gì nó mang lại. Những người lạc quan có nhiều khả năng bắt đầu các kế hoạch mới và thường sẵn sàng chấp nhận rủi ro hơn.
Giáo dục rõ ràng là rất quan trọng trong việc hình thành thái độ của bạn với thế giới. Một số người được dạy dỗ để rồi phụ thuộc quá nhiều vào người khác và khi lớn lên mãi mãi đổ lỗi cho người khác khi có bất cứ điều xấu gì xảy ra. Mặt khác, hầu hết những người lạc quan đã được giáo dục không coi thất bại là ngày tận thế - nó chỉ là một phần hòa hợp trong cuộc sống của họ.
Đáp án C
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
Ta có: Someone chỉ người và đại từ quan hệ ở vị trí trống còn có vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ → ta dùng đại từ quan hệ “who”
Tạm dịch: “Having someone around (25) ____ always fears the worst isn’t really a lot of fun - we all know someone who sees a single cloud on a sunny day and says, “It looks like rain”.”
(Việc có một ai đó luôn luôn lo sợ điều tồi tệ nhất sẽ xảy ra thật sự không vui chút nào - chúng ta luôn luôn biết được có một vài người lúc nào cũng nhìn thấy một đám mây vào ngày nắng và bảo rằng, “Ô nhìn kìa, trời sắp mưa rồi.”)
Câu 7/50
A. energy
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
Xét các đáp án:
A. Energy /ˈen.ə.dʒi/ (n): năng lượng
B. Effort /ˈef.ət/ (n): nỗ lực
C. Work /wɜːk/ (n): công việc
D. Effect /ɪˈfekt/ (n): ảnh hưởng
Tạm dịch: “You can change your view of life, according to psychologists. It only takes a little (26) ____, and you’ll find life more rewarding as a result.”
Câu 8/50
A. positive
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
Xét các đáp án:
A. Positive /ˈpɒz.ə.tɪv/ (a): tích cực
B. New /njuː/ (a): mới
C. Respective /rɪˈspek.tɪv/ (a): riêng từng cái, tương ứng
D. Winning /ˈwɪn.ɪŋ/ (a): thắng cuộc, hấp dẫn, lôi cuốn
Tạm dịch: “Optimism, they say, is partly about self-respect and confidence but it’s also a more (27) ____ way of looking at life and all it has to result offer.”
(Họ nói rằng, sự lạc quan, là một phần của lòng tự tôn và sự tự tin nhưng đó cũng là một cách tích cực hơn để nhìn vào cuộc đời và tất cả những gì mà nó ban tặng.)
Câu 9/50
A. of
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
Do you know that your place on the family ladder may have certain effects on the sort of person you grow up to be? You may be the only child, the eldest, youngest or (1) _______ one; you may be the youngest of three boys or the eldest girl with a younger brother and sister. All the different combinations of relationships will have helped to (2) __________ you the person you are. The number of years between your siblings and you also helps to shape your character.
Knowing such details about your best friend or loved one (3) _______ also tell you about the type of friend or partner he needs. For example, a boy with a younger sister would normally get along much better (4) ______ a girl who has an older brother than with a girl who has a younger brother. Similarly, if your girlfriend is the oldest in her family, she would probably be domineering.
Fortunately for all of us, family psychology is not (5) _______ accurate. There are always exceptions to the rule. Most important of all, we should always judge people according to who they are, not the relatives they have.
(englishdaily626.com)
Câu 11/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. get
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A. for
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. extremely
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word that best fits each of the blanks from 1 to 5.
Love covers a range of strong and positive emotional and mental states, from the most sublime virtue or good habit, the deepest interpersonal affection to the simplest pleasure. An example of this range of (1) ____________________ is that the love of a mother differs from the love of a wife, which also differs from the love of food. Most commonly, it (2) ______________ to a feeling of strong attraction and deep emotional attachment.
Love is considered to be both positive and negative; with its virtue representing human kindness, compassion, and affection, as “the unselfish loyal and benevolent concern for the good of another”; and its vice representing human moral flaw, (3) ______________ to vanity, selfishness, amour-propre, and egotism, as it potentially leads people into a type of mania, obsessiveness or codependency. It may also describe compassionate and affectionate actions (4) _____________________ other humans, one’s self or animals. In its various forms, love acts as a major facilitator of interpersonal relationships and, owing to its central psychological importance, is one of the most common themes in creative arts. Love has, supposedly, a function to keep human beings (5) ___________________ against menaces and to facilitate the continuation of the human species.
(Adapted from http://en.wikipedia.org/wiki/Love)
Câu 16/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. refers
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. towards
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.