Topic 38: Research
30 người thi tuần này 4.6 64.3 K lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Living things include both the visible world of animals and plants as well as the invisible world of (1) __________ and viruses. On a basic level, we can say that life is ordered. Organisms have an enormously complex organization. Life can also “work”. Living creatures can take in energy from the environment. This energy, in the form of food, is changed to maintain (2) __________ processes and for survival. Life grows and develops. This means more than just getting larger in size. Living organisms also have the ability to rebuild and repair themselves when injured. Life can reproduce. Life can only come from other living creatures. Life can respond. Think about the last time you accidentally stubbed your toe. (3 )____________ instantly, you moved back in pain. Finally, life can adapt and respond to the demands placed on it by the environment. There are three basic types of adaptations that can occur in higher organisms.
Reversible changes occur as a response to changes in the environment. Let’s say you live near sea level and you travel to a mountainous area. You may begin to experience difficulty breathing and an increase in heart rate (4) __________ the change in height. These signs of sickness go away when you go back down to sea level. Body- related changes happen as a result of (5) ___________ changes in the environment. Using the previous example, if you were to stay in the mountainous area for a long time, you would notice that your heart rate would begin to slow down and you would begin to breath normally. These changes are also reversible.
(Source: https://www.thoughtco.com)
Câu 1/50
A. bacterium
Lời giải
Sinh vật sống bao gồm cả thế giới động vật và thực vật nhìn thấy được cũng như thế giới vô hình của các loại vi khuẩn và vi rút. Trên một mức độ cơ bản, chúng ta có thể nói rằng cuộc sống được sắp xếp có tổ chức. Các sinh vật có một tổ chức vô cùng phức tạp. Cuộc sống cũng có thể “lao động”. Các sinh vật sống có thể lấy năng lượng từ môi trường. Năng lượng này, dưới dạng thực phẩm, được thay đổi để duy trì các quá trình trao đổi chất và sự sống. Cuộc sống ngày một phát triển. Điều này có nghĩa là các sinh vật phát triển nhiều hơn về số lượng chứ không chỉ lớn hơn về kích thước. Sinh vật sống cũng có khả năng tự tái tạo lại và tự phục hồi khi bị thương tổn. Cuộc sống có thể tái tạo. Cuộc sống chỉ có thể có được từ những sinh vật sống khác nhau. Cuộc sống có thể đáp ứng. Hãy suy nghĩ về lần cuối cùng bạn vô tình bị vấp. Gần như ngay lập tức, bạn lại cảm thấy đau đớn. Cuối cùng, cuộc sống có thể thích nghi và đáp ứng với các yêu cầu đặt ra bởi môi trường. Có ba loại thích ứng cơ bản có thể xảy ra ở các sinh vật cao hơn.
Những thay đổi có thể đảo ngược xảy ra như một phản ứng với những thay đổi trong môi trường. Hãy nói đến việc bạn sống gần mực nước biển và bạn đi du lịch đến một khu vực miền núi. Bạn có thể cảm thấy khó thở và tăng nhịp tim do sự thay đổi độ cao. Những dấu hiệu của bệnh tật biến mất khi bạn quay trở lại với nơi gần mực nước biển. Thay đổi liên quan đến cơ thể xảy ra là kết quả của những thay đổi kéo dài trong môi trường. Cũng ví dụ trên, nếu bạn ở vùng núi trong một thời gian dài, bạn sẽ nhận thấy nhịp tim của bạn sẽ bắt đầu chậm lại và bạn sẽ bắt đầu thở bình thường. Những thay đổi này cũng có thể đảo ngược.
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
A. bacterium: vi khuẩn (số ít)
B. bacteria: vi khuẩn (số nhiều)
C. insects: sâu bọ, côn trùng
D. virus: vi rút, mầm bệnh, nguồn gây bệnh
Căn cứ vào nghĩa của câu: “Living things include both the visible world of animals and plants as well as the invisible world of (1) ______ and viruses.”
(Sinh vật sống bao gồm cả thế giới động vật và thực vật nhìn thấy được cũng như thế giới vô hình của vi khuẩn và vi rút.)
Câu 2/50
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ loại
A. metabolic (adj): thuộc trao đổi chất, chuyển hóa (metabolic processes: các quá trình trao đổi chất)
B. metabolism (n) sự trao đổi chất, sự chuyển hóa
C. metabolize (v): chuyển hóa
D. metabolically (adv): trao đổi chất, chuyển hóa
Căn cứ vào nghĩa của câu: “This energy, in the form of food, is changed to maintain (2)______ processes and for survival.”
(Nguồn năng lượng này, dưới dạng thực phẩm, được thay đổi để duy trì các quá trình trao đổi chất và sự sống còn.)
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về lượng từ
A. Most (adj) + N(không xác định): hầu hết; (adv) = very/ extremely
B. Mostly (adv): = mainly: chủ yếu là, thường là
C. Almost (adv) = rearly: hầu như, gần như
D. Most of (pro): hầu hết + N(xác định)
Căn cứ vào nghĩa của câu: “(3)____________instantly, you moved back in pain.”
(Gần như ngay lập tức, bạn lại cảm thấy đau đớn.)
Câu 4/50
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về liên từ
A. because: bởi vì/ vì (+clause)
B. on account (of): bởi vì/ do là (+ N)
C. as a result: vì thế mà (+clause)
D. as a result of: do/ vì (+N)
Căn cứ vào nghĩa của câu: “You may begin to experience difficulty breathing and an increase in heart rate (4) __________ the change in height.”
(Bạn có thể bắt đầu gặp khó thở và tăng nhịp tim do sự thay đổi độ cao)
Câu 5/50
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. prolonged (adj): tiếp tục trong một thời gian dài, kéo dài
B. enduring (adj) lâu dài, vĩnh viễn
C. lasting (adj): bền vững, lâu dài
D. long (adj): dài
Căn cứ vào nghĩa của câu: “Body- related changes happen as a result of (5) ___________ changes in the environment.”
Đoạn văn 2
All the different plants and animals in a natural community are in a state of balance. This balance is achieved by the plants and animals interacting (1) _______ each other and with their non-living surroundings. An example of a natural community is a woodland, and a woodland is usually dominated by a particular species of plant, such as the oak tree in an oak wood. The oak tree in this example is therefore called the dominant species but there are also many other types of plants, from brambles, bushes, and small trees to mosses, lichens and algae (2) __________ on tree trunks and rocks.
The plants of a community are the producers: they use carbon dioxide, oxygen, nitrogen to build up their tissues using energy in the form of sunlight. The plant tissues form food for the plant-eating animals (herbivores) (3) _______ are in turn eaten by flesh-eating animals (carnivores). Thus, plants produce the basic food supply for all the animals of a community. The animals themselves are the consumers, and are either herbivores or carnivores.
Examples of herbivores in a woodland community are rabbits, deer, mice and snails, and insects such as aphids and caterpillars. The herbivores are sometimes eaten by the carnivores. Woodland carnivores are of all sizes, from insects such as beetles and lacewings to animals such as owls, shrews and foxes. Some carnivores feed on herbivores, some feed on the smaller carnivores, (4) _______ some feed on both: a tawny owl will eat beetles and shrews as well as voles and mice. These food relationships between the different members of the community are known as food chains or food (5) ______. All food chains start with plants. The links of the chain are formed by the herbivores that eat the plants and the carnivores that feed on the herbivores. There are more organisms at the base of the food chain than at the top; for example, there are many more green plants than carnivores in a community.
(Source: https://en.wikipedia.org/wiki/Balance_of_nature)
Câu 6/50
A. with
Lời giải
Tất cả các loại thực vật và động vật khác nhau trong một cộng đồng tự nhiên đều ở trạng thái cân bằng. Sự cân bằng này đạt được bởi các loài thực vật và động vật tương tác với nhau và với môi trường sống xung quanh của chúng. Một ví dụ về một cộng đồng tự nhiên là một khu rừng, và một khu rừng thường bị chi phối bởi một loài thực vật cụ thể, chẳng hạn như cây sồi trong rừng sồi. Cây sồi trong ví dụ này do đó được gọi là loài ưu thế nhưng cũng có nhiều loại thực vật khác, từ những bụi gai, bụi cây, và các cây nhỏ để rêu, địa y và tảo phát triển trên thân chúng và đá.
Thực vật của một quần thể chính là những nhà sản xuất: chúng sử dụng các-bon-đi-ô-xít, oxy, nitơ để xây dựng mô của chúng bằng cách sử dụng năng lượng dưới dạng ánh sáng mặt trời. Các mô thực vật tạo thành thức ăn cho động vật ăn thực vật (động vật ăn cỏ) mà lần lượt được ăn bởi động vật ăn thịt (động vật ăn thịt). Do đó, thực vật tạo ra nguồn cung cấp thực phẩm cơ bản cho tất cả các loài động vật của một cộng đồng. Bản thân động vật là người tiêu thụ, và vừa là động vật ăn cỏ hoặc là động vật ăn thịt.
Ví dụ về động vật ăn cỏ trong một cộng đồng rừng là thỏ, nai, chuột và ốc, và côn trùng như rệp và sâu bướm. Các động vật ăn cỏ đôi khi là thức ăn của các loài động vật ăn thịt. Những loài động vật ăn thịt gồm nhiều chủng loại, từ côn trùng như bọ cánh cứng và bọ cánh ren đến động vật như cú, chuột chù và cáo. Các loài động vật ăn thịt gồm nhiều loài, từ côn trùng như bọ cánh cứng và cánh ren đến các loài động vật như cú, chồn và cáo. Một số loài động vật ăn thịt ăn động vật ăn cỏ, một số ăn thịt loài nhỏ hơn, trong khi có một số loài ăn cả hai: một con cú nâu sẽ ăn bọ cánh cứng và chuột chù, chuột đồng và các loài chuột khác. Những mối quan hệ về thức ăn giữa các thành viên khác nhau của cộng đồng được gọi là chuỗi thức ăn hoặc mạng lưới thức ăn. Tất cả các chuỗi thức ăn đều bắt đầu từ thực vật. Các liên kết của chuỗi được hình thành bởi các động vật ăn cỏ ăn thực vật và động vật ăn thịt ăn ăn động vật ăn cỏ. Có nhiều sinh vật hơn ở gốc của chuỗi thức ăn hơn là ở trên cùng; ví dụ, có nhiều cây xanh hơn các loài động vật ăn thịt trong quần thể.
Đáp án A
Kiến thức về giới từ
Ta có cụm giới từ: interact with /ˌɪntəˈrækt wɪð/: tương tác, tác động ảnh hưởng lẫn nhau
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
Ta sử dụng hiện tại phân từ (V-ing) để tạo mệnh đề quan hệ rút gọn khi động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động.
Trong câu này “growing” được hiểu là: “which grow”
Câu 8/50
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về đại từ quan hệ
A. whom /huːm/: Là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
B. who /huː/: Là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
C. when /wen/: Là trạng từ qua hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian
D.which /wɪtʃ/: Là đại từ quan hệ chỉ vật, sự vật, sự việc làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. webs
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
All birds have feathers, and feathers are unique to birds. No other major group of animals is so easy to categorize. All birds have wings, too, but wings are not (1) ___________ to birds. Many adaptations are found in both feathers and wings. Feathers form the soft down of geese and ducks, the long showy plumes of ostriches and egrets, and the strong flight feathers of eagles and condors. Wings (2) _____________ from the short, broad ones of chickens, who seldom fly, to the long slim ones of albatrosses, who spend almost all their lives soaring on air currents. In penguins, wings have been modified (3) ________ flippers, and feathers into a waterproof covering. In kiwis, the wings are almost impossible to detect. Yet diversity among birds is no so striking as it is among mammals. The (4) ___________ between a hummingbird and a penguin is immense, but hardly as startling as that between a bat and a whale. It is variations in details rather than in fundamental patterns (5) _____________ have been important in the adaptation of birds to many kinds of ecosystems.
(www.studfiles.ru/preview/4467344)
Câu 11/50
A. peculiar
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. transfer
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A. from
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. which
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Bacteria are the smallest known living things with a cellular structure. These colorless, one-celled micro-organisms exist (1) ______ organic matter is found: in soil, in water and in the air. Since most of them have no chlorophyll, they cannot use light energy to synthesize their food, (2) ________ green plants do. They must get their food in other ways. In this, bacteria resemble animals. However, since/as they are enclosed in a cell wall, they can only (3) _______ dissolved food like plants do.
Although most bacteria do not contain chlorophyll, some of them can make their own organic food from simple inorganic (4)________. They do not, however, use light energy for this purpose. Others get ready-made food from dead plants and animals. Still others are parasites. Parasites are (5)______ to enter other living organisms and take food from them. In doing so, they often cause diseases or the death of their hosts.
(http://www.englishdaily626.com/cloze_passagew.php?115)
Câu 16/50
A. whenever
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. since
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
A. absorb
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. resources
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.