Topic 7: Life stories
39 người thi tuần này 4.6 64 K lượt thi 56 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Marianne Moore (1887-1972) once said that her writing could be called poetry only because there was no other name for it. (1)_______________ her poems appear to be extremely compressed essays that happen to be printed in jagged lines on the page. Her subject were (2)_____________: animals, laborers, artists, and the craft of poetry.
Marianne Moore grew up in Kirkwood, Missouri, near St. Lois. After graduation from Bryn Mawr College in 1909, she taught commercial subjects at the Indian School in Carlisle, Pennsylvania. Later she became a librarian in New York City. During the 1920’s she was editor of The Dial, an important literary magazine of the period. She lived quietly all her life, (3)____________ in Brooklyn, New York. She spent a lot of time at the Bronx Zoo, fascinated by animals. Her admiration of the Brooklyn Dodgers-before the team moved to Los Angeles-was widely known. Her first book of poems was published in London in 1921 by a group of friends associated (4)____________ the Imagist movement. From that time on her poetry has been read with interest by succeeding generations of poets and readers. In 1952 she was awarded the Pulitzer Prize for her Collected Poems. She wrote that she did not write poetry for money or fame. To earn a living is needful, but it can be done in routine ways. One writes because one has a (5)_________ desire to objectify what it is indispensable to one’s happiness to express.
(Source: https://goo.gl/Sr1tqX)
Câu 1/56
Lời giải
Marianne Moore (1887-1972) đã từng nói rằng sáng tác của bà có thể được gọi là thơ chỉ vì không có cái tên nào khác cho nó. Quả thực những bài thơ của bà dường như là những bài tiểu luận cô đọng dưới dạng những dòng thơ lởm chởm và được in ra trên trang sách. Chủ đề của bà gồm nhiều thể loại khác nhau: động vật, người lao động, nghệ sĩ, và các thủ thuật trong thơ.
Marianne Moore lớn lên ở Kirkwood, Missouri, gần St Louis. Sau khi tốt nghiệp trường cao đẳng Bryn Mawr vào năm 1909, bà đã dạy các môn học về thương mại tại Trường học Ấn Độ ở Carlisle, Pennsylvania. Sau đó bà trở thành một thủ thư tại thành phố New York. Vào những năm 1920, bà là biên tập viên của The Dial, một tạp chí văn học quan trọng của thời kỳ này. Bà đã sống lặng lẽ suốt cuộc đời, chủ yếu ở Brooklyn, New York. Bà dành rất nhiều thời gian tại Sở thú Bronx, bị mê hoặc bởi động vật. Sự ngưỡng mộ của bà đối với Brooklyn Dodgers - trước cả khi nhóm chuyển đến Los Angeles - được biết đến rộng rãi. Cuốn sách đầu tiên của bà về thơ đã được xuất bản ở Luân Đôn vào năm 1921 bởi một nhóm bạn kết hợp với phong trào trừu tượng. Từ thời gian đó, thơ của bà đã được biết đến cùng với sự quan tâm của các thế hệ các nhà thơ và độc giả. Năm 1952, bà được trao giải Pulitzer cho Tuyển tập các bài thơ của bà. Bà đã từng viết rằng bà không viết thơ “vì tiền bạc hay danh vọng. Để kiếm sống là cần thiết, nhưng nó có thể được thực hiện theo những cách thông thường. Một người viết vì người đó có một mong muốn cụ thể hóa những điều không thể thiếu để diễn tả hạnh phúc.”
Đáp án C
Kiến thức về liên từ
A. Therefore: do đó, do vậy
B. Because: bởi vì
C. Indeed: quả thực, Thực sự
D. Otherwise: hoặc là
Căn cứ vào nghĩa của câu sau: “Marianne Moore (1887-1972) once said that her writing could be called poetry only because there was no other name for it. (1) _________ her poems appear to be extremely compressed essays that happen to be printed in jagged lines on the page.”
(Marianne Moore (1887-1972) đã từng nói rằng sáng tác của bà có thể được gọi là thơ chỉ vì không có cái tên nào khác cho nó. Quả thực những bài thơ của bà dường như là những bài tiểu luận cô đọng dưới dạng những dòng thơ lởm chởm và được in ra trên trang sách.)
Câu 2/56
A. variable
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về từ loại
A. variable /’veəriəbl/(a): có thể thay đổi được, có thể thay biến đổi được
B. varied /’veərid/(a): chứa, gồm nhiều loại khác nhau ở trong đó hoặc thay đổi thường xuyên giữa đa dạng các loại (nhấn mạnh đến tính đa dạng, pha tạp nhiều loại của sự vật, hiện tượng)
C. various /veriəs/(a): nhiều thứ khác nhau (nhấn mạnh đến số lượng của sự vật, hiện tượng đó là có nhiều hoặc trên phạm vi rộng của các yếu tố khác nhau)
D. variety /və’raiəti/(n): sự đa dạng
Căn cứ vào nghĩa của câu sau:
“Her subject were (2) _________: animals, laborers, artists, and the craft of poetry.”
(Chủ đề của bà chứa nhiều loại khác nhau: động vật, người lao động, nghệ sĩ, và các thủ thuật trong thơ.)
=> Câu này đang ám chỉ đến tính đa dạng và có chứa nhiều loại khác nhau nên ta dùng B.
Câu 3/56
A. almost
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về lượng từ
Căn cứ vào nghĩa của câu sau: “She lived quietly all her life, (3) _________ in Brooklyn, New York.” (Bà đã sống lặng lẽ suốt cuộc đời, chủ yếu ở Brooklyn, New York.)
MOST
- MOST (hầu hết, hầu như): dùng trước danh từ không xác định
Ví dụ:
+ Most volunteers are high school or college students.
(Hầu hết tình nguyện viên là học sinh trung học hoặc là sinh viên đại học.)
Lưu ý:
Most + N
Most of + the/ my, your, our, his, her, their… + N
Ví dụ:
+ Most of the volunteers are high school or college students. (Hầu hết tình nguyện viên đều là học sinh trung học hoặc là sinh viên đại học.)
MOSTLY
- MOSTLY (chủ yếu là): dùng như một trạng từ
Ví dụ:
+ The volunteers are mostly high school or college students.
(Tình nguyện viên chủ yếu là học sinh trung học hoặc là sinh viên đại học.)
ALMOST
- ALMOST (gần như): dùng như một trạng từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ, danh từ
Ví dụ:
+ I almost finished the exam, but in the end I ran out of time.
(Tôi gần làm xong bài kiểm tra nhưng cuối cùng tôi đã bị hết giờ.)
=> Almost bổ trợ cho động từ “finished”
+ It is almost 9 o’clock. (Đã gần 9 giờ rồi.)
=> Almost bổ trợ cho danh từ “9 o’clock”
+ He is almost certain to be late. (Anh ấy gần như chắc chắn là sẽ bị muộn.)
=> Almost bổ nghĩa cho tính từ “certain”
- ALMOST (gần như): dùng trước các cụm danh từ bắt đầu bằng các từ: all, every, no, any, nothing, no one….
Ví dụ:
+ Almost everyone uses the Internet these days.
(Hầu như ngày nay người nào cũng dùng Internet.)
+ I buy a newspaper almost every day.
(Gần như ngày nào tôi cũng mua báo.)
+ Almost all of the students passed the exam.
(Hầu hết mọi sinh viên đều thi đỗ.)
+ I was disappointed because almost no one came to my art exhibition – (Tôi đã thất vọng vì gần như chẳng có ai đến xem triển lãm nghệ thuật của tôi.)
+ There’s almost nothing in the fridge so I’d better go shopping.
(Gần như chẳng có gì trong tủ lạnh vì thế tốt nhất là tôi nên đi mua sắm.)
Câu 4/56
A. for
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về giới từ
To be associated with st: gắn liền với, có liên quan tới
Câu 5/56
A. firing
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về cụm từ cố định
A burning desire: một khao khát cháy bỏng
Đoạn văn 2
Amy Johnson was born in 1903 and grew up in Hull, England. The pioneering British aviator is one of the inspiring female figurehead of the 20th century. After university, Amy got a badly-paid (1)_____managed to save enough money to take flying lessons. She went on to qualify as a pilot, (2)___ receiving her license in 1929. In 1930, (3)_______only flown for seventy-five hours, she persuaded a rich businessperson to give her money to buy a plane, and set off alone for Darwin, Australia, in the hope of breaking the record for flying solo from England to Australia in fourteen days. Amy was the first woman to make this flight, (4) _______ took her nineteen days. She failed to breathe record, but was welcomed home as a hero.
Over the next ten years, Amy made many record-breaking flights. During these years, she was admired for her skill and courage, and she is still fondly remembered as Britain’s first “Queen of the Air”. She is also remembered in many ways, one of which is the British Women Pilot’s Association award - a scholarship to help outstanding women pilots (5)______their careers.
Câu 6/56
Lời giải
Amy Johnson sinh năm 1903 và lớn lên ở Hull, Anh. Nữ phi công tiên phong người Anh là một trong những nhân vật truyền cảm hứng của thế kỷ 20. Sau khi tốt nghiệp đại học, cô nhận được một công việc được trả lương thấp và phải nỗ lực tiết kiệm tiền để tham gia khoá học bay. Cô tiếp tục cố gắng để có đủ tư cách và điều kiện trở thành một phi công, cuối cùng cô đã nhận được tấm bằng chứng nhận vào năm 1929. Vào năm 1930, mặc dù chỉ bay 75 giờ nhưng cô đã thuyết phục được một doanh nhân giàu có cho cô tiền để mua máy bay, và một mình lên đường tới Darwin, Australia, với hi vọng phá vỡ kỉ lục bay một mình từ Anh đến Úc trong vòng 14 ngày. Amy là người phụ nữ đầu tiên thực hiện chuyến bay này, mất 19 ngày. Cô đã thất bại khi đã không phá vỡ được kỉ lục, nhưng được chào đón ở quê nhà như một người anh hùng.
Trong 10 năm tiếp theo, Amy đã thực hiện nhiều chuyến bay và lập nên vô số kỉ lục. Trong suốt những năm này, cô được ngưỡng mộ bởi tài năng và lòng dũng cảm, và cô vẫn luôn được nhớ đến như là ‘Nữ hoàng hàng không’ đầu tiên ở Anh. Cô cũng được tưởng nhớ đến bằng nhiều cách, một trong số đó là giải thưởng ‘Hiệp hội phi công nữ Anh Quốc’- một học bổng giúp các nữ phi công xuất sắc phát triển sự nghiệp.
Đáp án D
Chủ đề về WORK
Kiến thức về từ vựng
Ta có sự khác nhau giữa các từ:
employment: sự thuê mướn, tình trạng có việc làm
work vừa là động từ, vừa là danh từ chỉ công việc nói chung
career là danh từ chỉ sự nghiệp hoặc công việc mà bạn đã làm trong một thời gian dài. Nó có thể bao gồm nhiều nghề nghiệp (jobs) khác nhau qua từng năm
job là danh từ chỉ một vị trí, nhiệm vụ
Tạm dịch: After university, Amy got a badly paid (26) managed to save enough money to take flying lessons.
(Sau khi học đại học, Amy đã nhận được một công việc được trả lương rất thấp để đủ tiết kiệm tiền để tham gia các khóa học bay.)
Câu 7/56
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
A. recently /ˈriːsəntli/ (adv): gần đây
B. lastly /ˈlɑːstli/ (adv): cuối cùng (để chỉ cái gì đó xuất hiện cuối cùng trong một danh sách dài)
C. finally /ˈfaɪnəli/ (adv): cuối cùng (nói đến một sự việc xảy ra trong một thời gian dài, qua nhiều khó khăn)
D. lately /ˈleɪtli/ (adv): gần đây
Tạm dịch: She went on to qualify as a pilot, (27) receiving her license in 1929.
(Bà tiếp tục theo học đào tạo để trở thành phi công, cuối cùng bà ấy cũng đã được nhận giấy phép vào năm 1929.)
Câu 8/56
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về liên từ
A. although /ɔːlˈðəʊ/: mặc dù (+ clause)
B. however /haʊˈevər/: tuy nhiên
C. despite /dɪˈspaɪt/: mặc dù (+ N/V-ing)
D. if /ɪf/: nếu
Tạm dịch: In 1930, (28) only flown for seventy-five hours, she persuaded a rich businessperson to give her money to buy a plane, and set off alone for Darwin, Australia, in the hope of breaking the record for flying solo from England to Australia in fourteen days.
(Năm 1930, mặc dù chỉ được bay trong 75 giờ, bà đã thuyết phục một doanh nhân giàu có cho tiền để mua một chiếc máy bay, và lên đường một mình đến Darwin, Australia, với hy vọng phá vỡ kỷ lục bay solo từ Anh sang Úc trong mười bốn ngày.)
=> Vị trí này chỉ A thỏa mãn, vì đó là dạng rút gọn hai vế khi cùng chủ ngữ và động từ ở thể bị động: Although + Vp2 + O, S + V + OCác cấu trúc khác cần lưu ý:
Set off: khởi hành
Break the record: phá vỡ kỷ lục
Câu 9/56
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/56
A. end
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
The Nobel Prizes were established by the Swedish inventor, Alfred Bernhard Nobel. Nobel was the inventor of dynamite. (1) ____ his invention brought him much wealth and fame, Nobel realized how destructive dynamite could be. His own brother was (2) ____ in an explosion while working in the laboratory. Nobel thus spent a lot of time and energy promoting world peace to reduce the need to use dynamite in war. He also advocated the settlement of conflicts through diplomatic means.
Before Nobel died, he (3) ____ his money to establish a fund. Every year, the interest from this fund was to be given to the person who has done the most good for mankind in that year. There are (4) ____ in the fields of physics, chemistry, medicine and literature. The most prestigious award, however, is the Nobel Peace Prize. This is given to the person who has done the most to promote world peace. One of the most (5) ____ persons to have received the award was Mahatma Gandhi of India.
Câu 11/56
A. Since
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/56
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/56
A. gave away
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/56
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/56
A. legendary
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Alexander Hamilton was born on January 11, 1755 or 1757 in the West Indies. Due to his mother’s lack of marital status, Hamilton was not seen as a legitimate child and was thus denied access to church schools. When his mother died he was adopted by a merchant in Nevis, where he worked as a clerk. During his time in Nevis, Hamilton continued to write; one of his essays impressed the community leaders so much that they worked together and collected funds to send Hamilton to the colonies.
Hamilton served in the revolutionary war, during which time he worked his way through battles and earned himself a place aiding General Washington. After the war, Hamilton was elected into the Congress of the Confederation. He was dissatisfied with the decentralized government that was set up and the inability to raise money from the states to pay the soldiers.
Hamilton was involved in the Constitution Convention but did not fully agree with the document; despite his disagreements, he promoted the document because he believed it was a vast improvement over the Articles of Confederation. He pushed the ratification of the Constitution, teaming up with John Jay and James Madison to write the Federalist papers, which were often cited when pushing for the Constitution’s ratification.
Alexander Hamilton was appointed as the country’s first Secretary of The Treasury on September 11, 1789. During his time as Secretary of the Treasury Hamilton helped write economic policies, develop the funding of state debts, establish the national bank, create a national currency, a system of tariffs, and a peaceful trade relationship with Britain. After his time in politics finished, Alexander Hamilton went back to New York to practice law. He died in a duel with Aaron Burr in Weehawken, New Jersey on July 12, 1804.
(Source: https://poole.ncsu.edu/)
Câu 16/56
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/56
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/56
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/56
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/56
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 48/56 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.