Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
1 người thi tuần này 4.6 4 lượt thi 40 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
HOW TO END MALARIA 🦟🌍
THE PROBLEM
• Malaria kills one million people every year.
• A child dies (1) ______ malaria every sixty seconds.
• Malaria keeps more kids out of school than any other (2) ______.
THE FACTS
• Malaria is not (3) ______.
• You can only (4) ______ malaria from a female mosquito.
• Mosquitoes bite mainly at night.
THE SOLUTION
• Education! Education! Education!
• Help us (5) ______ money to teach kids about malaria and buy (6) ______ and mosquito nets!
Lời giải
Kiến thức về giới từ
Các giới từ đi với động từ die:
- die of/from sth: chết vì cái gì, e.g. die from cancer (ung thư là nguyên nhân chết)
- die with sth: chết với cái gì, e.g. die with Covid-19 (khi chết thì đang mắc Covid, nhưng Covid không phải nguyên nhân chết)
=> Bài đang nói về cách đối phó với bệnh sốt rét nên đây chính là nguyên nhân chết.
Dịch: Cứ mỗi 60 giây lại có một trẻ tử vong vì sốt rét.
Chọn A.
Câu 2/40
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. illness /ˈɪlnəs/ (n): chỉ trạng thái không khỏe nói chung, có thể do bệnh hoặc mệt mỏi
B. infection /ɪnˈfekʃn/ (n): bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra
C. condition /kənˈdɪʃn/ (n): chỉ trạng thái sức khỏe kéo dài, e.g. heart condition
D. disease /dɪˈziːz/ (n): chỉ các bệnh cụ thể, có tên rõ ràng
=> Câu đang so sánh bệnh sốt rét với các bệnh khác nên chọn ‘disease’.
Dịch: Sốt rét khiến nhiều trẻ em phải nghỉ học hơn bất kỳ căn bệnh nào khác.
Chọn D.
Lời giải
Kiến thức về từ loại
A. contagion /kənˈteɪdʒən/ (n): sự lây nhiễm
B. contagious /kənˈteɪdʒəs/ (adj): dễ lây lan (miêu tả tính chất của bệnh)
C. contagiously /kənˈteɪdʒəsli/ (adv): lây lan một cách nhanh chóng
D. contaging: không có từ này
- Cần một tính từ theo sau động từ to-be để bổ nghĩa cho chủ ngữ ‘Malaria’.
Dịch: Sốt rét không phải bệnh truyền nhiễm.
Chọn B.
Câu 4/40
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định
- Ta có cấu trúc: catch + [tên bệnh] – nhiễm bệnh gì đó
Dịch: Bạn chỉ có thể mắc phải sốt rét khi bị muỗi cái đốt.
Chọn A.
Câu 5/40
Lời giải
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
- Ta có: help + (sb) + (to) V – giúp ai làm gì => A và C đều đúng, chọn D là đúng nhất.
Dịch: Hãy giúp chúng tôi gây quỹ để giáo dục trẻ em về bệnh sốt rét...
Chọn D.
Câu 6/40
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. medicine /ˈmedsn/, /ˈmedɪsn/ (n): thuốc nói chung
B. bandage /ˈbændɪdʒ/ (n): băng gạc (để dán vào vết thương,...)
C. painkiller /ˈpeɪnkɪlə(r)/ (n): thuốc giảm đau
D. tablet /ˈtæblət/ (n): viên con nhộng
=> B, C, D đều là những giải pháp cho một số tình trạng bệnh cụ thể; mà câu chỉ đang nói chung về việc mua thuốc cho bệnh sốt rét, không nói thuốc cụ thể gì.
Dịch: ...mua thuốc và màn chống muỗi!
Chọn A.
Bài hoàn chỉnh:
HOW TO END MALARIA
THE PROBLEM
• Malaria kills one million people every year.
• A child dies from malaria every sixty seconds.
• Malaria keeps more kids out of school than any other disease.
THE FACTS
• Malaria is not contagious.
• You can only catch malaria from a female mosquito.
• Mosquitoes bite mainly at night.
THE SOLUTION
• Education! Education! Education!
• Help us raise money to teach kids about malaria and buy medicine and mosquito nets!
Dịch bài đọc:
ĐỂ LOẠI BỎ BỆNH SỐT RÉT
VẤN ĐỀ
• Sốt rét cướp đi mạng sống của 1 triệu người mỗi năm.
• Cứ mỗi 60 giây lại có một trẻ qua đời vì sốt rét.
• Sốt rét khiến nhiều trẻ em phải nghỉ học hơn bất kỳ căn bệnh nào khác.
SỰ THẬT
• Sốt rét không phải bệnh truyền nhiễm.
• Bạn chỉ có thể mắc phải sốt rét khi bị muỗi cái đốt.
• Muỗi chủ yếu đốt vào ban đêm.
GIẢI PHÁP
• Giáo dục! Giáo dục! Giáo dục!
• Giúp chúng tôi gây quỹ để giáo dục trẻ em về bệnh sốt rét, mua thuốc và màn chống muỗi!
Đoạn văn 2
Read the following tips and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Five Important Skills and Characteristics to be a Pilot
1. Communication Skills: Pilots need to be able to calmly explain information (7) ______ people working and traveling on planes.
2. Confidence: Pilots need to believe in their abilities. They have to make (8) ______ responses that can affect a lot of people.
3. Multitasking: There are lots of things pilots must (9) ______ at all times. They need to think about fuel, speed, passengers, and (10) ______ things, all at the same time.
4. Math Skills: Pilots need to be able to do math quickly and accurately (11) ______ they have to make changes to their speed or direction.
5. Stress Management: Pilots need to stay calm at all times and be (12) ______ to different situations and problems.
Câu 7/40
Lời giải
Kiến thức về giới từ
- Ta có cụm từ: explain sth to sb – giải thích cái gì cho ai
Dịch: Phi công cần có khả năng giải thích thông tin một cách bình tĩnh cho những người làm việc và đi lại trên máy bay.
Chọn C.
Câu 8/40
Lời giải
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. light-hearted /ˌlaɪt ˈhɑːtɪd/ (adj): nhẹ nhàng, không căng thẳng
B. self-confident /ˌself ˈkɒnfɪdənt/ (adj): tự tin vào bản thân
C. thick-skinned /ˌθɪk ˈskɪnd/ (adj): cứng rắn, không dễ bị ảnh hưởng
D. quick-witted /ˌkwɪk ˈwɪtɪd/ (adj): nhanh nhạy, linh hoạt
Dịch: Họ phải đưa ra những phản ứng nhanh nhạy có thể ảnh hưởng đến nhiều người.
Chọn D.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following passage about the future jobs and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
IN-DEMAND CAREERS FOR THE FUTURE
Technology has brought a lot of changes to our lives. (18) ______ Here are some jobs that we’ll be seeing more of in the coming years.
Software developers and other coding careers
Nowadays, coding – or the process of writing computer programs – (19) ______. A recent survey of tech workers and employers has found that the job of a software developer will be the most important tech job in the future. Not surprisingly, in many countries, coding has even been added to the primary school curriculum.
Content creators
Over the past few years, the demand for content creators – (20) ______ – has increased dramatically. There are a lot of job opportunities for content creators in different industries such as media, IT, fashion, pop music, travel and food services. (21) ______ As a result, content creation will continue to grow and will still be a career in the future.
Data protection jobs
Personal data should only be collected and used for specific purposes. (22) ______ Therefore, the demand for data protection officers, who educate employees about data handling, and data detectives, who examine data and detect issues, will go up. There will be plenty of data privacy jobs for people with the right technical and legal skills.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Over the past few years, the demand for content creators – (20) ______ – has increased dramatically.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.