Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
2 người thi tuần này 4.6 10 lượt thi 40 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
FACT or FAKE?
Not all (1) ______ are true. Sometimes websites create false news to grab the readers’ attention and get lots of comments. So don’t be fooled easily!
REAL NEWS
• (2) ______ reliable supporting facts and sources.
• is written by a respected author or an organization.
• contains balanced articles without (3) ______.
• can be fact-checked by (4) ______ websites.
FALSE NEWS
• contains (5) ______ or made-up information.
• contains sloppy spelling and grammar.
• starts with a catchy headline that sounds too (6) ______.
• has article links that cannot be identified.
Câu 1/40
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có cụm danh từ: news stories – câu chuyện tin tức
=> Như vậy có thể chọn ngay C là đáp án duy nhất dùng đúng cụm từ trên.
- Theo quy tắc thông thường thì tính từ đơn đứng trước bổ nghĩa cho danh từ. Tuy nhiên một vài tính từ đặc biệt có thể đứng sau danh từ (trong trường hợp này cũng có thể phân loại các từ này là trạng từ). Một số ví dụ:
For a holiday abroad you need a valid passport.
We have plenty of office space available.
=> trật tự đúng: news stories online
Dịch: Không phải mọi tin tức trên mạng đều là sự thật.
Chọn C.
Câu 2/40
Lời giải
Kiến thức về từ vựng
A. announce /əˈnaʊns/ (v): thông báo, công bố (một thông tin mới hoặc tuyên bố chính thức, thường từ chính phủ, tổ chức, người phát ngôn,...)
B. provide /prəˈvaɪd/ (v): cung cấp (đưa ra thông tin kèm bằng chứng, số liệu, nguồn tin)
C. cover /ˈkʌvə(r)/ (v): đưa tin, tường thuật (thường chỉ mô tả hoặc báo cáo về một sự kiện)
D. disguise /dɪsˈɡaɪz/ (v): ngụy trang, che giấu => disguise the truth: che giấu sự thật
Dịch: Tin thật cung cấp thông tin và nguồn tin đáng tin cậy.
Chọn B.
Câu 3/40
Lời giải
Kiến thức về từ loại
A. judge /dʒʌdʒ/ (v, n): đánh giá, phán xét ai/chuyện gì đó; thẩm phán
B. judgement /ˈdʒʌdʒmənt/ (n): sự đánh giá, phán xét
C. judgemental /dʒʌdʒˈmentl/ (adj): (chỉ tính cách con người) hay phán xét người khác
D. judges /ˈdʒʌdʒɪz/: động từ chia hiện tại đơn số ít của ‘judge’ hoặc danh từ số nhiều ‘những thẩm phán’.
- Chỗ trống cần một danh từ theo sau làm tân ngữ cho giới từ ‘without’, xét nghĩa chọn ‘judgement’.
Dịch: Tin thật trình bày khách quan, không mang tính phán xét.
Chọn B.
Lời giải
Kiến thức về từ hạn định, đại từ
A. other + N(không đếm được)/ N(s/es): những cái khác/ người khác
B. others: những cái khác/ người khác; dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ
C. another + N (đếm được số ít): một cái khác/ người khác
D. the other: cái còn lại/ người còn lại trong hai cái/ hai người; dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ
- Căn cứ vào vị trí sau chỗ trống là danh từ số nhiều ‘websites’ => chỉ dùng được ‘other’.
Dịch: Tin thật có thể được kiểm chứng bởi các trang web khác.
Chọn A.
Câu 5/40
Lời giải
Kiến thức về từ vựng
A. daunting /ˈdɔːntɪŋ/ (adj): gây lo sợ, nản lòng (dùng để miêu tả tình huống khó khăn)
B. encouraging /ɪnˈkʌrɪdʒɪŋ/ (adj): khích lệ, động viên => nghĩa tích cực, không phù hợp khi đang nói về tin tức giả mạo
C. misleading /ˌmɪsˈliːdɪŋ/ (adj): gây hiểu lầm, sai lệch
D. flattering /ˈflætərɪŋ/ (adj): tâng bốc, nịnh hót
Dịch: Tin giả chứa thông tin dễ gây hiểu lầm hoặc bịa đặt.
Chọn C.
Câu 6/40
Lời giải
Kiến thức về từ vựng
A. critical /ˈkrɪtɪkl/ (adj): có giọng điệu chỉ trích, phê phán
B. dishonest /dɪsˈɒnɪst/ (adj): không trung thực
C. outrageous /aʊtˈreɪdʒəs/ (adj): gây sốc, thái quá, khó tin
D. genuine /ˈdʒenjuɪn/ (adj): chân thật, đáng tin cậy
Dịch: Tin giả có một tiêu đề giật gân, gây sốc, nghe quá mức khó tin.
Chọn C.
Bài hoàn chỉnh:
FACT or FAKE?
Not all news stories online are true. Sometimes websites create false news to grab the readers’ attention and get lots of comments. So don’t be fooled easily!
REAL NEWS
• provides reliable supporting facts and sources.
• is written by a respected author or an organization.
• contains balanced articles without judgement.
• can be fact-checked by other websites.
FALSE NEWS
• contains misleading or made-up information.
• contains sloppy spelling and grammar.
• starts with a catchy headline that sounds too outrageous.
• has article links that cannot be identified.
Dịch bài đọc:
SỰ THẬT HAY GIẢ DỐI?
Không phải mọi tin tức trên mạng đều là thật. Đôi khi, một số trang web tạo ra tin giả để thu hút sự chú ý của người đọc và nhận về nhiều bình luận. Vì vậy, đừng vội tin ngay!
TIN THẬT
• cung cấp thông tin và nguồn tin đáng tin cậy.
• được viết bởi tác giả uy tín hoặc tổ chức có danh tiếng.
• trình bày khách quan, không mang tính phán xét.
• có thể được kiểm chứng bởi các trang web khác.
TIN GIẢ
• chứa thông tin dễ gây hiểu lầm hoặc bịa đặt.
• lỗi chính tả và ngữ pháp cẩu thả.
• tiêu đề giật gân, gây sốc, nghe vô lý quá mức.
• dẫn nguồn từ các trang không rõ ràng.
Đoạn văn 2
Read the following short magazine article and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
I met Alexandria at Hot Coffee Co. on a bright summer day. She was prompt, appropriately dressed and professional. (7) ______ from the International Model contest, she still avoided a heavy schedule of events and fashion shows. (8) ______, Alexandria had many plans for her future business.
Sharing about her business idea, her eyes were beaming with joy as she had nourished it for a long time. It would be a model (9) ______ celebrities and even normal people can exchange the clothes they had worn. “There’s no point in buying such exorbitant fashion pieces and wearing them only once”. She explained that it (10) ______ our fast fashion problem.
As I doubted that celebrities would in any way wear similar clothes to the others, she agreed. “But just make it a trend. I will (11) ______ a campaign where famous people can contribute to save the environment, starting from their closets.” she asserted.
I really look forward to this business model so that I can (12) ______ fabulous gowns.
Câu 7/40
Lời giải
Kiến thức về phân từ hoàn thành
- Mệnh đề cần điền diễn tả hành động ‘return’ (trở về từ đâu đó) xảy ra trước hành động chính ‘avoided heavy schedule’.
- Chủ ngữ của mệnh đề chính là ‘she’ nên ta không dùng thể bị động => loại B.
- V-ing diễn tả hành động xảy ra đồng thời với mệnh đề chính, trong trường hợp này cô ấy đã trở về trước khi tránh lịch trình dày đặc, nên dùng V-ing không phù hợp => loại C.
=> Ta dùng phân từ hoàn thành having + Vp2 để nói về hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
Dịch: Vừa trở về từ cuộc thi Người mẫu Quốc tế, cô ấy không nhận quá nhiều sự kiện và show diễn thời trang.
Chọn D.
Câu 8/40
Lời giải
Kiến thức về liên từ
A. On balance: sau một hồi cân nhắc, sau khi xem xét kỹ
B. Nevertheless: tuy nhiên, mặc dù vậy
C. Instead: thay vào đó
D. Even so: kể cả là vậy
- Ta cần điền một liên từ để nối với sự kiện trong câu trước: một người mẫu vừa trở về từ cuộc thi quốc tế không tham gia sự kiện mà lại chọn làm việc khác => chọn ‘Instead’.
Dịch: Thay vào đó, Alexandria có những kế hoạch cho dự án kinh doanh của mình.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following passage about robots and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
THE EVOLUTION OF ROBOTS
The word ‘robot’ was first used in 1920. It comes from the Czech word ‘robota’, (18) ______ to describe artificial people.
In 1949, introduced by British inventor William Grey Walter, (19) ______. Ten years later, the first industrial robotic arm was installed at a General Motors plant in the US. Such robots were mostly employed in car and computer industries.
The first robot to utilize Artificial Intelligence was known as Shakey, developed at Stanford Research Institute between 1966 and 1972. (20) ______. Twenty years later, a walking robot called Dante, which was capable of climbing steep slopes, (21) ______. The late 1990s marked a milestone in the history of robots with the creation of Kismet, a robotic head designed to provoke and react to emotions.
Since the beginning of the 21st century, more robots have been created to improve our life. Examples worth mentioning are: the first self-driving car (a Volkswagen Touareg named ‘Stanley’) in 2005, the first accurate visual recognition system introduced by AI expert Geoffrey Hinton and his team in 2012, Sophia the human-like robot in 2016, etc. In the future, we may see more robots and AI applications. (22) ______.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.