Topic 31: Global warming
54 người thi tuần này 4.6 64 K lượt thi 62 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
The costs and benefits of global warming will vary greatly from area to area. For (1)_________ climate change, the balance can be difficult to assess. But the larger the change in climate, (2)__________ more negative the consequences will become. Global warming will probably make life harder, not easier, for most people This is mainly because we have already built enormous infrastructure based on the climate we now have.
People in some temperate zones may (3)______ from milder winters, more abundant rainfall, and expanding crop production zones. But people in other areas will suffer from increased heat waves, coastal erosion, rising sea level more erratic rainfall, and droughts.
The crops, natural vegetation, and (4) ________ and wild animals (including seafood) that sustain people in a given area may be unable to adapt to local or regional changes in climate. The ranges of diseases and insect pests that are limited by temperature may expand, if other environmental conditions are also favorable.
In its summary report on the impacts of climate change, the Intergovernmental Panel on Climate Change stated, “(5)________ as a whole, the range of published evidence indicates that the net damage costs of climate change are likely to be significant and to increase over time.”
(Source: https://earthobservatory.nasa.gov)
Câu 1/62
Lời giải
Các chi phí và lợi ích của sự nóng lên toàn cầu sẽ khác nhau rất lớn từ khu vực này đến khu vực khác. Đối với sự thay đổi khí hậu vừa phải, sự cân bằng là khó có thể đánh giá. Nhưng sự thay đổi khí hậu càng lớn thì càng có nhiều hậu quả tiêu cực. Khí hậu toàn cầu nóng có lẽ sẽ làm cho cuộc sống khó khăn hơn, chứ không hề dễ dàng hơn, đối với hầu hết mọi người. Điều này chủ yếu là do chúng ta đã xây dựng khối cơ sở hạ tầng khổng lồ dựa trên khí hậu mà chúng ta đang có.
Người dân ở một số vùng ôn đới có thể hưởng lợi từ những mùa đông ôn hòa hơn, lượng mưa dồi dào hơn và mở rộng phát triển mùa màng theo vùng. Nhưng người dân ở các khu vực khác sẽ chịu sóng nhiệt gia tăng, xói lở bờ biển, mực nước biển dâng cao hơn lượng mưa thất thường và hạn hán.
Các loại cây trồng, thảm thực vật tự nhiên, và động vật thuần hóa và động vật hoang dã (bao gồm cả hải sản) duy trì con người trong một khu vực nhất định có thể không thích nghi với những thay đổi khí hậu của địa phương hoặc của vùng miền. Các loại dịch bệnh và côn trùng gây hại bị giới hạn bởi nhiệt độ có thể phát triển mạnh, nếu các điều kiện môi trường khác cũng thuận lợi.
Trong báo cáo tóm tắt về tác động của biến đổi khí hậu, Hội đồng Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu đã nói, "Tổng thể, số các bằng chứng được công bố cho thấy rằng chi phí thiệt hại do sự biến đổi khí hậu là rất đáng kể và ngày một tăng lên theo thời gian.
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. moderate /ˈmodəreit/ (a): vừa phải, mức độ, chừng mực, điều độ
B. modest /ˈmɒdɪst/ (a): khiêm tốn, nhún nhường, bình thường, giản dị
C. considerate /kənˈsɪdərət/ (a): thận trọng, chu đáo, ý tứ
D. considerable /kənˈsɪdərəbəl/ (a): đáng kể, to tát, lớn lao
- Căn cứ cào nghĩa của câu: “For (1)_________ climate change, the balance can be difficult to assess.” (Đối với sự thay đổi khí hậu vừa phải, sự cân bằng là khó có thể đánh giá)
Câu 2/62
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về ngữ pháp- Ta có cấu trúc so sánh kép: the + comparative + S + V, the + comparative + S + V: càng… càng
Câu 3/62
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
A. differ /ˈdɪfər/ (v):
B. benefit /ˈbenɪfɪt/ (v):
C. vary /ˈveəri/ (v):
D. collect /kəˈlekt/ (v):
- Căn cứ vào nghĩa của câu: “People in some temperate zones may (3)______ from milder winters, more abundant rainfall, and expanding crop production zones.”
(Người dân ở một số vùng ôn đới có thể hưởng lợi từ những mùa đông ôn hòa hơn, lượng mưa dồi dào hơn và mở rộng phát triển mùa màng theo vùng.)
Câu 4/62
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về từ loại
A. domesticate /dəˈmestɪkeɪt/ (v): thuần hóa, thuần phục
B. domesticated /dəˈmestɪkeɪtɪd/ (a): được thuần hóa
C. domestication /dəˌmestɪˈkeɪʃən/ (n): sự thuần hóa
D. domesticating /dəˈmes.tɪ.keɪtɪŋ/ (n): đang thuần hóa, thuần phục
Trong câu: “The crops, natural vegetation, and (4)____________ and wild animals (including seafood) that sustain people in a given area may be unable to adapt to local or regional changes in climate.”, “animals” là một danh từ, ta cần một tính từ đứng trước 1 danh từ, bổ nghĩa cho danh từ, trong câu này, từ đó sẽ tương đương về từ loại với từ “wild”.
Câu 5/62
A. Taken
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về cụm động từ
- Ta có cụm từ: “taken as a whole”: Nói chung, nhìn chung, tổng quát, khái quát, tổng thể
- Căn cứ vào nghĩa của câu: “_______as a whole, the range of published evidence indicates that the net damage costs of climate change are likely to be significant and to increase over time.”
(Tổng thể, số các bằng chứng được công bố cho thấy rằng chi phí thiệt hại do sự biến đổi khí hậu là rất đáng kể và ngày một tăng lên theo thời gian.)
Đoạn văn 2
Climate change, also called global warming, refers to the rise in average surface temperatures on Earth. An overwhelming scientific consensus maintains that climate change is due primarily to the human use of fossil fuels, which (1) __________ carbon dioxide and other greenhouse gases into the air. The gases trap heat within the atmosphere, which can have a range of effects on ecosystems, (2) __________ rising sea levels, severe weather events, and droughts that render landscapes more susceptible to wildfires.
While consensus among nearly all scientists, scientific organizations, and governments is (3)__________ climate change is happening and is caused by human activity, a small minority of voices questions the validity of such assertions and prefers to cast doubt on the preponderance of evidence. Climate change deniers often claim that recent changes (4) __________ to human activity can be seen as part of the natural variations in Earth’s climate and temperature, and that it is difficult or impossible to establish a direct connection between climate change and any single weather event, such as a hurricane. While the latter is generally true, decades of data and analysis support the reality of climate change and the human factor in this process. In any case, economists agree that acting to reduce fossil fuel emissions would be far less expensive than (5) __________ with the consequences of not doing so.
(http://www.takepart.com/flashcards/what-is-climate-change/index.html)
Câu 6/62
A. returns
Lời giải
Biến đổi khí hậu, hay còn được gọi là sự nóng lên toàn cầu, ám chỉ đến sự gia tăng nhiệt độ trung bình trên Trái đất. Một sự nhất trí về mặt khoa học áp đảo xác nhận rằng biến đổi khí hậu chủ yếu là do con người sử dụng nhiên liệu hóa thạch, cái mà giải phóng carbon dioxide và các khí nhà kính khác vào không khí. Các khí này bẫy nhiệt trong khí quyển, cái mà có thể có ảnh hưởng đến các hệ sinh thái, bao gồm mực nước biển dâng cao, sự kiện thời tiết khắc nghiệt và hạn hán, cái mà khiến các cảnh quan dễ bị cháy hơn.
Trong khi sự nhất trí giữa hầu hết các nhà khoa học, tổ chức khoa học và chính phủ cho rằng biến đổi khí hậu đang xảy ra và do hoạt động của con người gây ra, một số ít người đặt câu hỏi về tính hợp lệ của những khẳng định đó và có xu hướng nghi ngờ về ưu thế của những bằng chứng. Những người phủ nhận biến đổi khí hậu thường cho rằng những thay đổi gần đây, được quy do hoạt động của con người, có thể được coi là một phần của sự biến đổi tự nhiên trong khí hậu và nhiệt độ Trái đất, và rất khó hoặc không thể thiết lập mối liên hệ trực tiếp giữa biến đổi khí hậu và bất kỳ sự kiện thời tiết đơn lẻ nào, chẳng hạn như một cơn bão. Mặc dù điều này nói chung là đúng, nhiều dữ liệu và phân tích ủng hộ thực tế của biến đổi khí hậu và yếu tố con người trong quá trình này. Trong mọi trường hợp, các nhà kinh tế đồng ý rằng hành động để giảm phát thải nhiên liệu hóa thạch sẽ ít tốn kém hơn nhiều so với việc giải quyết hậu quả của việc không làm như vậy.
Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
A. returns /rɪˈtɜːnz/ (v): trở lại, trở về
B. repeats /rɪˈpiːts/ (v): nhắc lại, lặp lại
C. releases /rɪˈliːsiz/ (v): làm nhẹ, thải ra, thả ra
D. retakes /ˌriːˈteɪks/ (v): lấy lại, chiếm lại, giành lại
Tạm dịch: Climate change, also called global warming, refers to the rise in average surface temperatures on Earth. An overwhelming scientific consensus maintains that climate change is due primarily to the human use of fossil fuels, which (1) ________carbon dioxide and other greenhouse gases into the air.
(Biến đổi khí hậu, còn được gọi là sự nóng lên toàn cầu, nói đến sự gia tăng nhiệt độ bề mặt trung bình trên Trái Đất. Một sự đồng thuận mạnh mẽ giữa các nhà khoa học cho rằng biến đổi khí hậu chủ yếu là do con người sử dụng nhiên liệu hóa thạch, thứ thải ra khí carbon dioxide và các khí nhà kính khác vào không khí.)
Câu 7/62
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. including /ɪnˈkluːdɪŋ/ (v): bao gồm => mang ý liệt kê
B. making /meɪkɪŋ/ (v): làm cho, thực hiện
C. consisting /kənˈsɪstɪŋ/ + of: gồm có
D. containing /kənˈteɪnɪŋ/ (v): chứa đựng, bao hàm
Tạm dịch: The gases trap heat within the atmosphere, which can have a range of effects on ecosystems, (2) ______________ rising sea levels, severe weather events, and droughts that render landscapes more susceptible to wildfires.
(Các khí đó giữ nhiệt trong bầu khí quyển, điều này có thể gây ra một loạt các tác động đến các hệ sinh thái, bao gồm mực nước biển dâng cao, các sự kiện thời tiết cực đoan và hạn hán khiến cảnh vật dễ bị cháy rừng hơn.)
Câu 8/62
A. which
Lời giải
Đáp án D
A. which + clause: cái mà, điều mà => đại từ quan hệ thay thế cho danh từ hoặc cả mệnh đề trước đó
=> Loại đáp án A vì từ cần điền không thay thế cho điều gì.
B. what + clause: cái mà => tạo thành mệnh đề danh ngữ đóng vai trò làm tân ngữ/ chủ ngữ trong câu.
=> Loại đáp án B vì chỉ dùng “what” khi mệnh đề phía sau thiếu tân ngữ.
C. this: cái này, chuyện này => dùng để thay thế cho danh từ hoặc mệnh đề trước đó. This không đi với mệnh đề => loại đáp án C vì đằng sau chỗ cần điền là mệnh đề
D. that + clause: rằng => tạo thành mệnh đề danh ngữ bổ sung chủ ngữ trong câu => đúng với ý của câu.
Tạm dịch: While consensus among nearly all scientists, scientific organizations, and governments is (3)______________ climate change is happening and is caused by human activity, a small minority of voices questions the validity of such assertions and prefers to cast doubt on the preponderance of evidence.
(Trong khi sự nhất trí giữa gần như tất cả các nhà khoa học, tổ chức khoa học và chính phủ rằng biến đổi khí hậu đang xảy ra và do hoạt động của con người gây ra, một số ít người lên tiếng đặt câu hỏi về tính đúng đắn của những khẳng định đó và nghi ngờ về phần lớn bằng chứng.)
Câu 9/62
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/62
A. facing
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
The leaves of most plants are green, because the leaves are full of chemicals which are that colour. The most important of these chemicals is called “chlorophyll” and it (1) __________ plants to make food so they can grow using water, air and light from the sun. this way that a plant makes food for itself is called “photosynthesis” and it is one of the most important processes taking place on the (2) __________ planet.
(3) __________ photosynthesis there would be no plants or people on Earth. Dinosaurs would not have been able to breathe and the air and oceans would be very different from those we have today. So the green chemical chlorophyll is really important. All leaves contain chlorophyll, but sometimes not all of the leaf has chlorophyll in it. Some leaves have green and white or green and yellow stripes or (4)______. Only the green bits have chlorophyll and only those bits can make food by photosynthesis.
If you’re really good at noticing things, you might have seen plants and trees with red or purple leaves – and the leaves are that colour all year round, not just in autumn. These leaves are still full of the important green chemical, chlorophyll, just like any other ordinary green leaf. (5) _________________, they also have lots of other chemicals that are red or purple – so much of them that they no longer look green. But deep down inside the leaves, the chlorophyll is still there and it’s still green.
(http://theconversation.com/curious-kids-why-are-leaves-green-86160)
Câu 11/62
A. allows
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/62
A. whole
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/62
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/62
A. places
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/62
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Glaciers are melting, sea levels are rising, cloud forests are dying. More alarmingly, wildlife is scrambling to keep (1) ____. It’s becoming clear that humans have caused most of the past century’s warming by (2) ____ heat-trapping gases as we power our modern lives. Called greenhouse gases, their levels are higher now than in the last 650,000 years.
We call the result global warming, but it is causing a set of changes to the Earth’s climate, or long-term weather patterns, that varies from place to place. As the Earth spins each day, the new heat swirls with it, (3) ____ up moisture over the oceans, rising here, settling there. It’s changing the rhythms of climate that all living things have come to rely upon.
What will we do to slow this warming? How will we cope (4) ____ the changes we’ve already set into (5) ____? While we struggle to figure it all out, the face of the Earth as we know it-coasts, forests, farms and snow-capped mountains-hangs in the balance.
(https://www.nationalgeographic.com)
Câu 16/62
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/62
A. relieving
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/62
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/62
A. with
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/62
A. fluctuation
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 54/62 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.