Topic 22: Life in the future
37 người thi tuần này 4.6 63.9 K lượt thi 60 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
In the future, maybe all cars that run on petrol will be replaced by solar cars, which have been around for a while, but with recent (1)__________ in solar car design and the measurement of photovoltaic cells becoming smaller, the dream of a truly efficient solar car is more reality than fantasy.
A solar car is a vehicle (2)__________ by photovoltaic cells, also called solar cells, which convert sunlight (light energy) into electrical energy.
As a source of energy on earth, there is nothing like the sun: in a mere one thousandth of one second (.001), the sun emits enough energy to fulfill our planet’s (3)_______ needs for the next 5,000 years. It is a staggering fact, and an exciting one. Since the energy from the sun is responsible for renewable resources such as wind, tides, and heat, solar energy seems to offer the brightest future for not only cars, but for the entire energy crisis. Despite the appearance that solar energy may be the least feasible among the current crop of (4)_________ fuel propositions, new solar powered devices and more specifically solar powered cars are beginning to be developed. How do solar cars work?
The photo-voltaic cells absorb photons from sunlight. This action generates heat, which the cells then convert into electrical energy and stores in an on-board battery. This process of conversion is called the photovoltaic effect. Not surprisingly, such a vehicle has zero emissions, and is very (5)________ friendly. Unfortunately, at the moment photovoltaic cells are extremely inefficient, yet as time progresses the efficiency of these cells will grow. This will make solar energy and solar cars the fuel and car of the future-a closer reality.
(Source: goo.gl/px4pCC)
Câu 1/60
Lời giải
Trong tương lai, có lẽ tất cả những chiếc xe chạy bằng xăng sẽ được thay thế bởi những chiếc xe chạy bằng năng lượng mặt trời, loại xe đã tồn tại một thời gian qua, nhưng với những phát triển gần đây trong thiết kế xe năng lượng mặt trời và việc đo lường các tế bào quang điện trở nên nhỏ hơn, giấc mơ về một chiếc xe năng lượng mặt trời trở nên thực tế hơn là tưởng tượng.
Một chiếc xe năng lượng mặt trời là một chiếc xe được vận hành bởi các tế bào quang điện, còn được gọi là các tế bào năng lượng mặt trời, thứ mà chuyển đổi ánh sáng mặt trời (năng lượng ánh sáng) thành năng lượng điện.
Là một nguồn năng lượng trên trái đất, không có gì giống như mặt trời: chỉ trong một phần nghìn giây (0,001), mặt trời phát ra đủ năng lượng để đáp ứng nhu cầu năng lượng của hành tinh chúng ta trong 5.000 năm tới. Đó là một thực tế đáng kinh ngạc, và là một điều thú vị. Vì năng lượng từ mặt trời chịu trách nhiệm cho các nguồn năng lượng tái tạo như gió, thủy triều và nhiệt, năng lượng mặt trời dường như cung cấp tương lai tươi sáng nhất cho không chỉ xe hơi mà còn cho toàn bộ cuộc khủng hoảng năng lượng. Mặc dù sự xuất hiện năng lượng mặt trời có thể là ít khả thi nhất trong số các đề xuất nhiên liệu thay thế hiện nay, các thiết bị năng lượng mặt trời mới và đặc biệt là những chiếc xe chạy bằng năng lượng mặt trời đang bắt đầu được phát triển. Vậy, xe năng lượng mặt trời làm việc như thế nào?
Các tế bào quang điện hấp thụ photon từ ánh sáng mặt trời. Hoạt động này tạo ra nhiệt, mà sau đó các tế bào chuyển thành năng lượng điện và lưu trữ trong một khối pin. Quá trình chuyển đổi này được gọi là hiệu ứng quang điện. Không ngạc nhiên, khi một chiếc xe như vậy có lượng khí thải bằng không, và rất thân thiện với môi trường. Thật không may, tại thời điểm các tế bào quang điện cực kỳ kém hiệu quả, nhưng khi thời gian tiến triển thì hiệu quả của các tế bào này sẽ tăng lên. Điều này sẽ làm cho năng lượng mặt trời và xe chạy bằng nhiên liệu năng lượng mặt trời và chiếc xe trong tương lai thành một thực tế gần gũi hơn.
Đáp án B
Kiến thức về từ loại
A. development /dɪˈveləpmənt/ (singular n): sự phát triển
B. developments /dɪˈveləpmənt/ (plural n): sự phát triển
C. develop /dɪˈveləp/ (v): phát triển, mở mang, mở rộng
D. developing /dɪˈveləpɪŋ/ (a): đang phát triển, trên đà phát triển
Trong câu: “In the future, maybe all cars that run on petrol will be replaced by solar cars, which have been around for a while, but with recent (1)__________ in solar car design and the measurement of photovoltaic cells becoming smaller, the dream of a truly efficient solar car is more reality than fantasy.”
(Trong tương lai, có lẽ tất cả những chiếc xe chạy bằng xăng sẽ được thay thế bởi những chiếc xe chạy bằng năng lượng mặt trời, loại xe đã tồn tại một thời gian qua, nhưng với những phát triển gần đây trong thiết kế xe năng lượng mặt trời và việc đo lường các tế bào quang điện trở nên nhỏ hơn, giấc mơ về một chiếc xe năng lượng mặt trời trở nên thực tế hơn là tưởng tượng.)
Căn cứ vào tính từ “recent” nên vị trí trống cần một danh từ (Theo quy tắc, sau tính từ là danh từ) nên ta loại phương án C và D.
Căn cứ vào nghĩa của câu ta chọn được phương án là B.
Câu 2/60
A. powered
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ loại
A. powered /paʊərd/ (a): được trang bị, được vận hành, được hỗ trợ bằng
B. power /paʊər/ (n): năng lực, sức mạnh, nội lực, thế lực, hỗ trợ (v): cấp nguồn, nối điện, cấp lực
C. powerful /ˈpaʊəfəl/ (a): mạnh mẽ, hùng mạnh, mạnh khỏe
D. powering /paʊərɪŋ/ (gerund): năng lực, sức mạnh, nội lực
- Căn cứ vào nghĩa của câu: “A solar car is a vehicle (2) __________ by photovoltaic cells, also called solar cells, which convert sunlight (light energy) into electrical energy.”
Một chiếc xe năng lượng mặt trời là một chiếc xe được vận hành bởi các tế bào quang điện, còn được gọi là các tế bào năng lượng mặt trời, thứ mà chuyển đổi ánh sáng mặt trời (năng lượng ánh sáng) thành năng lượng điện.
=> Vị trí trống cần một động từ ở dạng Vp2 nên phương án đúng là A.
Câu 3/60
A. energetic
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về từ loại
A. energetic /ˌenəˈdʒetɪk/ (a): mạnh mẽ, mãnh liệt, đầy nghị lực
B. energetics /ˌenəˈdʒetɪks/ (n): năng lượng học
C. energetically /ˌenəˈdʒetɪkəli/ (adv): mạnh mẽ, hăng hái
D. energy /ˈenədʒi/ (n): năng lượng, sinh lực, sức lực
Trong câu: “As a source of energy on earth, there is nothing like the sun: in a mere one thousandth of one second (.001), the sun emits enough energy to fulfill our planet’s (3) _______ needs for the next 5,000 years.”
ta cần một danh từ - “năng lượng” (vì theo quy tắc sau sở hữu cách là danh từ)
(Là một nguồn năng lượng trên trái đất, chỉ duy nhất mặt trời: trong vỏn vẹn một phần nghìn của một giây (0,001), mặt trời phát ra đủ năng lượng để đáp ứng nhu cầu về năng lượng cho hành tinh của chúng ta trong 5.000 năm tới)
Câu 4/60
A. alternatives
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về từ loại
A. alternatives /ɒlˈtɜːnətɪvs/ (n): sự lựa chọn giữa hai hoặc nhiều khả năng
B. alternation /ˌɒltəˈneɪʃən/ (n): sự đan xen, sự xen kẽ, sự luân phiên
C. alternatively /ɒlˈtɜːnətɪvli/ (adv): như một sự lựa chọn
D. alternative /ɒlˈtɜːnətɪv/ (a): có thể chọn để thay thế cho một vật khác
- Trong câu: “Despite the appearance that solar energy may be the least feasible among the current crop of (4) _________ fuel propositions, new solar powered devices and more specifically solar powered cars are beginning to be developed.”
(Mặc dù sự xuất hiện năng lượng mặt trời có thể là ít khả thi nhất trong số các đề xuất nhiên liệu thay thế hiện nay, các thiết bị năng lượng mặt trời mới và đặc biệt là những chiếc xe chạy bằng năng lượng mặt trời đang bắt đầu được phát triển.)
“fuel propositions” là một cụm danh từ, ta cần một tính từ đứng trước.Câu 5/60
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ loại
A. environmentally /ɪnˌvaɪrənˈmentəli/ (adv): về phương diện môi trường
B. environmental /ɪnˌvaɪrənˈmentəl/ (a): thuộc về môi trường
C. environmentalist /ɪnˌvaɪrənˈmentəlɪst/ (n): nhà môi trường học
D. environment /ɪnˈvaɪrənmənt/ (n): môi trường, môi sinh
Trong câu: “Not surprisingly, such a vehicle has zero emissions, and is very (5)________ friendly.”
(Không ngạc nhiên, khi một chiếc xe như vậy có lượng khí thải bằng không, và rất thân thiện với môi trường.)
từ “friendly” là tính từ. Ta cần một trạng từ đứng trước tính từ, bổ nghĩa cho tính từ.
Đoạn văn 2
THE CAR OF THE FUTURE
Driving along the motorway in busy traffic, the driver suddenly presses a button on his steering wheel. The car is now driving itself. This may (1) _________________ like something from the future, but driverless cars are already in reality on California’s roads. Many cars can already park themselves on the roadside, brake automatically when the car needs to slow down, and warn the driver (2) __________ they are slipping out of the right lane, so going driverless is just the next step towards automated driving.
Driverless cars are equipped with fast broadband, allowing them to overtake other cars (3), and even communicate with traffic lights as they approach junctions. Being stuck in traffic jams could become a thing of the past, as driverless cars will be able to drive at speed (4) ___________ to each other.
More than fifty million people die or are injured in road accidents every year, and the majority of these accidents is caused by human (5) _________________. Google’s driverless car sticks of to the speed limit and doesn’t get tired. So wouldn’t it be a great idea if all cars were driverless.
(ww.english-grammar.at)
Câu 6/60
Lời giải
Lái xe dọc theo đường cao tốc trong dòng xe cộ tấp nập, tài xế bất ngờ nhấn nút “khởi động” trên vô lăng. Chiếc xe hiện đang tự lái. Dù điều này nghe có vẻ giống như đến từ tương lai nhưng thực tế, những chiếc ô tô không người lái đã có mặt trên các con đường ở California. Nhiều xe ô tô đã có thể tự đỗ bên lề đường, tự động phanh khi xe cần giảm tốc độ và cảnh báo người lái nếu họ vượt ra khỏi làn đường bên phải, vậy nên đi trên những ô tô không người lái chỉ là bước tiếp theo của việc lái xe tự động.
Những chiếc ô tô không người lái được trang bị băng thông rộng và nhanh, cho phép chúng vượt qua những chiếc xe khác khi tiến đến gần hơn, thậm chí là hiểu và tuân theo đèn giao thông khi đến gần giao lộ. Việc bị mắc kẹt trong ùn tắc giao thông sẽ đi vào quá khứ, vì những chiếc ô tô tự động có thể lái xe với tốc độ giữ an toàn cho nhau.
Hơn năm mươi triệu người chết hoặc bị thương trong các vụ tai nạn đường bộ mỗi năm, phần lớn các vụ tai nạn này là do lỗi của con người. Những chiếc xe không người lái của Google được giới hạn tốc độ và hoạt động không mệt mỏi. Vì vậy, toàn bộ xe ô tô đều không có người lái sẽ là một ý tưởng tuyệt vời.
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
A. look /lʊk/ (v): nhìn
B. sound /saʊnd/ (v): nghe
C. feel /fiːl/ (v): cảm nhận
D. sense /sens/: cảm giác
Tạm dịch: “The car is now driving itself. This may (1) ________ like something from the future, but driverless cars are already in reality on California’s roads.”
(Xe ô tô bây giờ có thể tự lái. Điều này nghe giống thứ gì đó từ tương lai, nhưng xe tự lái đã có thực trên những cung đường của California.)
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về liên từ
A. If: nếu
B. where: nơi mà
C. why: tại sao
D. what: cái mà
“Many cars can already park themselves on the roadside, brake automatically when the car needs to slow down, and warn the driver (2) __________ they are slipping out of the right lane, so going driverless is just the next step towards automated driving.”
(Nhiều xe đã có thể tự đỗ bên lề đường, phanh tự động khi xe cần giảm tốc độ, và cảnh báo người lái xe nếu họ vượt ra bên ngoài làn đường bên phải, thế nên xe không người lái chỉ là bước tiếp theo sau việc lái xe tự động)
Câu 8/60
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
A. nicely /ˈnaɪsli/ (adv): một cách tốt đẹp
B. quickly /ˈkwɪkli/ (adv): một cách nhanh chóng
C. harmlessly /ˈhɑːrmləsli/ (adv): một cách vô hại
D. safely /ˈseɪfli/ (adv): một cách an toàn
Tạm dịch: “Driverless cars are equipped with fast broadband, allowing them to overtake other cars _____________, and even communicate with traffic lights as they approach junctions.”
(Những ô tô tự lái được trang bị băng thông nhanh, cho phép chúng bắt kịp những chiếc xe khác một cách an toàn, và thậm chí tương tác với đèn giao thông khi chúng đến gần các nút giao.)
Câu 9/60
A. too closer
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Where smart cities were once regarded purely as a vision of the future, they are now becoming a reality in numerous urban centres across the globe. From Dubai, Singapore, Amsterdam, Copenhagen, and Madrid to Southampton in the UK, we’re already beginning to see smart cities provide inhabitants with improved living conditions, easier mobility and cleaner, safer environments, by using cloud computing to power services. But as with all public sector initiatives, smart city services need to be delivered as cost effectively as possible to minimise the taxpayer burden. Often, key decision makers are met with obstacles when it comes to deploying smart services, preventing smart cities initiatives from reaching their full potential – or worse, blocking them altogether.
Central to the functioning of most ‘normal’ city ecosystems is the underlying data they run on. Regardless as to whether that data is stored on local servers or using cloud storage, when that data is fragmented or incomplete, identifying emerging trends for strategic planning and cost reduction becomes extremely difficult – and because of this, authorities have to adopt an entirely reactive approach. Conversely, in a smart city environment, connected sensors forming an Internet of Things (IoT) provide valuable data for analysis and, in turn, insight into the specific city’s behavioural trends. With this level of information, services can be optimised to reduce costs and risk, increase urban flows and manage assets. Importantly, they can also provide real-time connections and interactions between the city’s businesses, local governments, service providers and citizens.
In this way, operations and services are elevated through the integration and connection of physical devices via IoT networks, ultimately transforming how a city runs.
(Source: https://www.techradar.com/)
Câu 11/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
During the past half-century, our species has embarked on a remarkable social experiment. For the first time in human history, great numbers of people – at all ages, in all places, of every political persuasion – have begun settling down as singletons. Until the second half of the last century, most of us married young and parted only at death. If death came early, we remarried quickly; if late, we moved in with family, or they with us. Now we marry later. We divorce, and stay single for years or decades.
The rise of living alone has produced significant social benefits, too. Young and middle-aged solos have helped to revitalise cities, because they are more likely to spend money, socialise and participate in public life. Contemporary solo dwellers in the US are primarily women: about 18 million, compared with 14 million men. The majority, more than 16 million, are middle-aged adults between the ages of 35 and 64. The elderly account for about 11 million of the total. Young adults between 18 and 34 number increased more than 5 million, compared with 500,000 in 1950, making them the fastest-growing segment of the solo-dwelling population.
Despite fears that living alone may be environmentally unsustainable, solos tend to live in apartments rather than in big houses, and in relatively green cities rather than in car-dependent suburbs. There’s good reason to believe that people who live alone in cities consume less energy than if they coupled up and decamped to pursue a single-family home.
(Adapted from https://www.theguardian.com/lifeandstyle)
Câu 16/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/60
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 52/60 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.