Topic 18: Education
97 người thi tuần này 4.6 63.9 K lượt thi 51 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Every summer, when the results of university entrance exam come (1)_________, many newspaper stories are published about students who are top-scorers across the country. Most portray students as hard-working, studious, smart and, (2)________, from low-income families. They are often considered heroes or heroines by their families, communes, villages and communities. And they symbolize the efforts made to lift them, and their relatives, out of poverty. The students are often too poor to attend any extra-classes, (3)_________ make their achievements more illustrious and more newsworthy. While everyone should applaud the students for their admirable efforts, putting too much emphasis on success generates some difficult questions. If other students look up to them as models, of course it’s great. (4)____________, in a way, it contributes to society’s attitude that getting into university is the only way to succeed. For those who fail, their lives are over. It should be noted that about 1.3 million high school students take part in the annual university (5)________ exams and only about 300,000 of them pass. What’s about the hundreds of thousands who fail? Should we demand more stories about those who fail the exam but succeed in life or about those who quit university education at some level and do something else unconventional?
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về cụm động từ
A. come up: xảy ra
B. come across: tình cờ gặp, tình cờ thấy
C. come out: lộ ra, xuất bản, đưa ra
D. come into: thừa hưởng, thừa kế
Căn cứ vào nghĩa của câu: “Every summer, when the results of university entrance exam come (1)____, many newspaper stories are published about students who are top-scorers across the country.”
(Mỗi mùa hè, khi có kết quả kì thi tuyển sinh đại học, nhiều câu chuyện trên báo chí được xuất bản về những học sinh là những thủ khoa trên toàn quốc.)
Dịch bài đọc
Mỗi mùa hè, khi kết quả kỳ thi tuyển sinh đại học được công bố, nhiều bài báo đăng về những học sinh đạt điểm cao nhất trên cả nước. Hầu hết đều mô tả học sinh là những người chăm chỉ, ham học, thông minh và nói chung là xuất thân từ những gia đình thu nhập thấp. Họ thường được gia đình, xã, làng và cộng đồng coi là anh hùng hoặc nữ anh hùng. Và họ tượng trưng cho những nỗ lực giúp họ và người thân thoát khỏi cảnh nghèo đói. Những học sinh này thường quá nghèo để tham gia bất kỳ lớp học thêm nào, điều này khiến thành tích của họ trở nên lừng lẫy và đáng đưa tin hơn. Mặc dù mọi người nên khen ngợi những học sinh vì những nỗ lực đáng ngưỡng mộ của họ, nhưng việc quá chú trọng vào thành công lại nảy sinh một số câu hỏi khó. Nếu những học sinh khác coi họ là hình mẫu, tất nhiên là điều đó rất tuyệt. Tuy nhiên, theo một cách nào đó, điều này góp phần vào thái độ của xã hội rằng vào đại học là cách duy nhất để thành công. Đối với những người trượt, cuộc sống của họ coi như chấm dứt. Cần lưu ý rằng có khoảng 1,3 triệu học sinh trung học tham gia kỳ thi tuyển sinh đại học hàng năm và chỉ có khoảng 300.000 người trong số họ đỗ. Còn hàng trăm nghìn người trượt thì sao? Chúng ta có nên yêu cầu nhiều hơn những câu chuyện về những người trượt kỳ thi nhưng vẫn thành công trong cuộc sống hay về những người bỏ học đại học ở một mức độ nào đó và làm một điều gì đó khác thường không?
Câu 2/51
A. generally
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. generally /’dʒenərəli/ (adv): đa phần, nhìn chung
B. totally /ˈtəʊtəli/ (adv): hoàn toàn
C. actually /’æktjuəli/ (adv): thực sự, trên thực tế
D. merely /’miәli/ (adv): chỉ, đơn thuần
Căn cứ vào nghĩa của câu: “ Most portray students as hard-working, studious, smart and, (2)________, from low-income families.”
(Hầu hết chân dung các học sinh này đều chăm chỉ, hiếu học, thông minh và nhìn chung, xuất thân từ các gia đình có thu nhập thấp.)
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về đại từ quan hệ
- Người ta không dùng “that” sau dấu phẩy (,) nên ta loại A
- Dùng đại từ quan hệ “which” với chức năng làm từ nối khi nó thay thế nghĩa cho cả mệnh đề trước đó.
Câu 4/51
A. Therefore
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về liên từ
A. Therefore: do đó, do vậy
B. However: tuy nhiên
C. Instead: thay vì
D. Whereas: trái lại, trái với
Căn cứ vào nghĩa của câu: “ If other students look up to them as models, of course it’s great. (4)_____, in a way, it contributes to society’s attitude that getting into university is the only way to succeed.”
(Nếu các học sinh khác ngưỡng mộ họ như là những tấm gương, tất nhiên điều này là rất tuyệt. Tuy nhiên, theo một cách nào đó, nó góp phần vào thái độ của xã hội rằng vào được đại học là cách duy nhất để thành công.)
Câu 5/51
A. entrance
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ loại
Ở chỗ vị trống số 5 cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ.
university entrance exam: kì thi đại học
Đoạn văn 2
Preschool offers many benefits. It can be a great place for kids to interact with peers and learn valuable life lessons such as how to share, take turns, and follow rules. But going to preschool does come with some emotions, for both the parent and the child. For a child, entering a new preschool environment (1) ___________ with unfamiliar teachers and kids can cause both anxiety and excitement. Parents might have mixed emotions about (2) ___________ their child is ready for preschool.
When you enter the classroom on the first day, calmly reintroduce the teacher to your child, then step back to allow the teacher to begin (3) __________ a relationship with your child. Your endorsement of the teacher will show your child that he or she will be happy and safe in the teacher’s care.
If your child clings to you or refuses to participate in the class, don’t get upset — this may only upset your child more. Always say a loving goodbye to your child, but once you do, leave (4)________. Don’t sneak out. Leaving without saying goodbye can make kids feel abandoned. A long farewell, on the other hand, might only reinforce a child’s sense that preschool is a bad place.
A consistent and predictable farewell routine can make leaving easier. Some parents wave from outside the classroom window or make a funny goodbye face, while others have a special handshake before parting. Transitional objects — a family picture, a special doll, or a favorite blanket — can also help comfort a child. Also, (5)___________ in mind that most kids do well after their parents leave.
Câu 6/51
A. is filled
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
Căn cứ vào nghĩa của câu: “For a child, entering a new preschool environment (1) ______________ with unfamiliar teachers and kids can cause both anxiety and excitement.”
(Đối với một đứa trẻ, bước vào một môi trường mầm non mới đầy những giáo viên và trẻ em xa lạ có thể gây ra cả sự lo âu và phấn khích.”
Cấu trúc:
fill st with st: đổ đầy cái gì với cái gì
to be filled with st: đầy với cái gì
=> Do đó, ở vị trí trống số 1 cần một động từ mang ý nghĩa bị động nên ta chọn rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng Vp2. Nên đáp án là B.
Câu 7/51
A. which
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
Căn cứ vào nghĩa của câu sau: “Parents might have mixed emotions about (2) _____________ their child is ready for preschool.”
(Cha mẹ có thể có những cảm xúc lẫn lộn về việc liệu con họ đã sẵn sàng học ở trường mầm non hay chưa.)
Whether ….. (or not): có hay là không
Câu 8/51
A. slowly
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
A. slowly /ˈsləʊli/ (adv): một cách chậm chạp
B. suddenly /ˈsʌdənli/ (adv): một cách đột ngột
C. leisurely /ˈleʒəli/ (adv): một cách thong thả
D. promptly /´prɔmptli/ (adv): mau lẹ, nhanh chóng
Căn cứ vào nghĩa của câu sau: “Always say a loving goodbye to your child, but once you do, leave (4)________________.”
(Luôn luôn nói lời tạm biệt đầy yêu thương với con của bạn, nhưng một khi đã làm vậy, hãy rời khỏi đó ngay lập tức.)
Câu 9/51
A. think
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/51
A. forming
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Our parents play an important role in what we’re today and in what we’ll be in future. It’s our parents who make us (1)_____ in all sphere of life, they guides us, supports us, teaches us, and propels us in all phases of your life. The biggest role is of our mother; most cherished and admired relation in the world. She is special for everyone and should be. She is one (2)____ teaches us everything from how to speak to what to speak, from how to eat to what to eat, from how to (3)____ up for school to college. She is with us from happiness to sorrow. She teaches us from what is right to what is wrong.
Definitely she is one who brings smiles on our faces when we take a walk down memory (4)_____ from our childhood till now. But when I recall my childhood, what I have is her faint memory; unfortunately, probably when I was about 5 years old she left this world. When I look around I realize how lucky they are who have someone under whose feet lies the paradise. So realize importance of her presence in your life and love her (5)______ the way she loves you unconditionally; dedicate every day of your life toCâu 11/51
A. succeed
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/51
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/51
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/51
A. pavement
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
The idea of going overseas to study can be daunting, with visions of baffling languages or nights spent in isolation while you are gradually forgotten by your friends and family. (1) _________, the benefits of studying abroad - such as broadening your mind, improving your career prospects and making friends from all over the world - can make digging out your passport really rewarding.
“Studying abroad is an eye-opening experience,” says Anna Boyd, event manager at The Student World. “Being (2) _________ in another culture, understanding differences and spotting similarities, living on a beach or in the mountains, (3) _________ will have an impact on every student.”
Overseas study comes in many shapes and sizes. It might be a single semester abroad via an Erasmus programme, for example. Or you might elect to follow a full three- or four-year degree programme. Whatever your ambition, the key is starting early. Some countries require specific combinations of A-levels from UK students. Germany looks for four A-levels including maths or science and one modern foreign language, for instance, while others, such as the US, value extracurricular activities. Starting our research well ahead (4) _________ time can help you make the right choices. “Getting involved in sports, arts and music is also worth considering, as well as gaining experience through volunteering and work placements,” says Boyd. In fact, applying to study abroad could even work to your advantage , for example, you might encounter lower (5) _______ requirements.
Câu 16/51
A. But
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/51
A. immersed
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/51
A. where
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/51
A. on
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/51
C. enter
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 43/51 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.