Topic 21: Jobs
33 người thi tuần này 4.6 64 K lượt thi 50 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Most of the viewers imagine that the presenter does little (1)______arrive at the studio a few minutes before the broadcast, read the weather, and then go home. In fact, this image is far from the truth. The two-minute (2) ____ which we all rely on when we need to know tomorrow’s weather is the result of a hard day’s work by the presenter, who is actually a highly-qualified (3)_______. Every morning, after a weather forecaster arrives at the TV studios, his/her first task of the day is to collect the latest data from the National Meteorological Office. The information is very detailed and includes predictions, satellite and radar pictures, as well as more technical data. After gathering all the relevant material from this office, the forecaster has to (4)________ the scientific terminology and maps into images and words which viewers can easily understand. The final broadcast is then carefully planned. The presenter decides what to say and in what order to say it. Next a “story board” is drawn up which lays out the script word for word. The time allocated for each broadcast can also alter. This is because the weather report is screened after the news, (5)__________ can vary in length. The weather forecaster doesn’t always know how much time is available, which means that he/she has to be thoroughly prepared so that the material can be adapted to the time available.
(Source: https://goo.gl/DvApVm)
Câu 1/50
A. more than
Lời giải
Hầu hết người xem nghĩ rằng người trình bày chỉ đến phòng thu vài phút trước khi phát sóng, đọc bản tin thời tiết, rồi về nhà. Trong thực tế, điều này khác xa. Bản tin 2 phút mà tất cả chúng ta đều dựa vào khi cần biết thời tiết ngày mai là kết quả của một ngày làm việc bận rộn bởi người thuyết trình, người thực sự là một nhà khí tượng học có trình độ cao. Mỗi buổi sáng, sau khi người dự báo thời tiết đến các phòng thu truyền hình, nhiệm vụ đầu tiên của họ trong ngày là thu thập dữ liệu mới nhất từ Trung tâm Khí tượng Quốc gia. Thông tin rất chi tiết và bao gồm các dự đoán, hình ảnh vệ tinh và ra-đa, cũng như các dữ liệu kỹ thuật khác. Sau khi thu thập tất cả các tài liệu liên quan từ văn phòng này, người dự báo phải dịch các thuật ngữ khoa học và bản đồ thành hình ảnh và từ ngữ mà người xem có thể dễ dàng hiểu được. Chương trình phát sóng cuối cùng được lên kế hoạch cẩn thận. Người thuyết trình quyết định phải nói gì và nói theo thứ tự nào. Tiếp theo là một “bảng câu chuyện” được soạn thảo để đưa ra từ kịch bản cho đến từng từ ngữ. Thời gian dành cho mỗi chương trình phát sóng cũng có thể thay đổi. Điều này là do bản tin thời tiết được phát sau bản tin thời sự, có thể thay đổi về thời lượng. Người dự báo thời tiết không phải lúc nào cũng biết có sẵn bao nhiêu thời gian, có nghĩa là người đó phải được chuẩn bị kỹ lưỡng để tư liệu có thể được điều chỉnh theo thời gian sẵn có.
Đáp án A
Kiến thức về liên từ
A. more than: nhiều hơn, trên, quá
B. other than: trừ, ngoài
C. rather than: thà rằng… còn hơn
D. less than: ít hơn, kém, chưa đầy
Căn cứ vào nghĩa của câu: “Most of the viewers imagine that the presenter does little (1) ___________ arrive at the studio a few minutes before the broadcast, read the weather, and then go home.”
(Hầu hết người xem nghĩ rằng người trình bày chỉ đến phòng thu vài phút trước khi phát sóng, đọc bản tin thời tiết, rồi về nhà.)
Cụm từ: do little more than: chả làm gì nhiềuCâu 2/50
A. news
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
A. news: bản tin
B. advertisement /ədˈvɜːtɪsmənt/ (n): bài quảng cáo
C. bulletin /´bulitin/ (n): bản tin
D. forecast /fɔ:’kɑ:st/(n): sự dự đoán trước; sự dự báo trước
Căn cứ vào nghĩa của câu: “The two-minute (2) _________ which we all rely on when we need to know tomorrow’s weather is the result of a hard day’s work by the presenter”
(Bản tin 2 phút mà tất cả đều dựa vào khi chúng ta cần biết thời tiết ngày mai là kết quả của một ngày làm việc bận rộn bởi người thuyết trình)
Cả A và C đều có nghĩa là “bản tin” nhưng bản tin thời tiết người ta dùng từ “bulletin”
Câu 3/50
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về từ loại
A. meteorology /¸mi:tiə´rɔlədʒi/ (n): khí tượng học
B. meteorologist /,mi:tjə’rɔlədʤist/ (n): nhà khí tượng học
C. meteorological /,mi:tjərə’lɔʤikəl/ (a): (thuộc) khí tượng học
D. meteor /’mi:tjə/ (n): sao băng
Trước vị trí trống số 3 là tính từ “highly-qualified” nên vị trí cần điền cần một danh từ.
Do đó, ta loại đáp án C.
Căn cứ vào nghĩa của câu: “ The two-minute bulletin which we all rely on when we need to know tomorrow’s weather is the result of a hard day’s work by the presenter, who is actually a highly-qualified (3)_________.”
(Bản tin 2 phút mà tất cả chúng ta đều dựa vào khi cần biết thời tiết ngày mai là kết quả của một ngày làm việc bận rộn bởi người thuyết trình, người thực sự là một nhà khí tượng học có trình độ cao.)
Câu 4/50
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về cấu trúc ngữ pháp
A. divide st into: chia cái gì thành
B. run into = come across: tình cờ gặp
C. classify st (into/as): phân loại cái gì theo/thành
D. translate st into: dịch cái gì ra
Căn cứ vào nghĩa của câu “After gathering all the relevant material from this office, the forecaster has to (4)_____ the scientific terminology and maps into images and words which viewers can easily understand.”
(Sau khi thu thập tất cả các tài liệu liên quan từ văn phòng này, người dự báo phải dịch các thuật ngữ khoa học và bản đồ thành hình ảnh và từ ngữ mà người xem có thể dễ dàng hiểu được.)
Câu 5/50
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về đại từ quan hệ
Căn cứ vào dấu phấy (,) ở trước vị trí trống số 5, ta loại D. (không dùng “that” sau dấu phẩy)
Căn cứ vào từ “news - thời sự” là danh từ chỉ vật nên ta chọn đáp án C.
Đoạn văn 2
In fact, two out of three working Americans are not (1)______ in their work, according to a Gallup survey. People who send résumés and go to interviews think that they care only about salaries and (2)______. These are important, yes, but they are not enough. To identify a satisfying job, people should be thinking about office morale and doing work that is interesting and fun.
To demonstrate this point, my colleague Kaitlin Woolley and I asked a large group of employees what made them like their present jobs, along with what factors would (3)_____ them to like future jobs.
Unsurprisingly, we found that promotions and raises were important for people both in their current job and in applying for future jobs. What was interesting, (4)______, was that the majority cared a lot about present benefits (such as doing something interesting with people they like) in their current job, but they expected not to care very much about those things in their future jobs. When envisioning themselves in the future, they predicted that they would almost solely be driven by delayed benefits like salaries.
Why are people (5)______ aware that present benefits are important in their current job, and yet expect not to care about those benefits in the future? Why, for example, does a student who cannot sit through a boring two-hour lecture think she would be satisfied by a boring but well-paying job?
(Source: https://www.nytimes.com/jobs/in-choosing-a-job-focus-on-the-fun.html)
Câu 6/50
A. engaged
Lời giải
Thực tế, hai trong số ba lao động Mỹ không say mê với công việc của mình, theo một khảo sát của Gallup. Mọi người gửi hồ sơ và đi phỏng vấn cho rằng họ chỉ quan tâm đến tiền lương và sự thăng tiến. Điều này tất nhiên là quan trọng nhưng chưa đủ. Để xác định một công việc thỏa mãn, mọi người nên suy nghĩ về tinh thần làm việc và việc làm công việc thú vị và vui vẻ.
Để chứng minh điều này, đồng nghiệp của tôi, Kaitlin Woolley và tôi đã hỏi một nhóm lớn những nhân viên điều gì khiến họ thích công việc hiện tại của họ, cùng với những yếu tố nào khiến họ thích công việc tương lai.
Không có gì đáng ngạc nhiên, chúng tôi nhận thấy rằng những sự thăng tiến và tăng lương là quan trọng đối với mọi người cả trong công việc hiện tại của họ và trong việc xin việc trong tương lai. Tuy nhiên, điều thú vị là đa số quan tâm rất nhiều đến lợi ích hiện tại (chẳng hạn như làm điều gì đó thú vị với những người họ thích) trong công việc hiện tại của họ, nhưng họ không quan tâm nhiều đến những việc đó trong công việc tương lai của mình. Khi hình dung mình trong tương lai, họ dự đoán rằng họ gần như sẽ chỉ bị thúc đẩy bởi những lợi ích bị trì hoãn như tiền lương.
Tại sao mọi người nhận thức đầy đủ rằng các lợi ích hiện tại là quan trọng trong công việc hiện tại của họ, mà lại không quan tâm đến những lợi ích đó trong tương lai? Ví dụ, tại sao một sinh viên không thể ngồi qua một bài giảng hai giờ nhàm chán mà lại nghĩ rằng cô ấy sẽ hài lòng bởi một công việc nhàm chán nhưng được trả lương cao?
Đáp án B
Kiến thức về cấu trúc giới từ
to be engaged in = to be involved in: tham gia vào
to be absorbed in: miệt mài, mê mải, chăm chú
to be amused at/by: thích thú với
Căn cứ vào cụm từ “in the work” trong dòng 1 ta sẽ loại phương án D.
Căn cứ vào nghĩa của câu sau: “In fact, two out of three working Americans are not (1)________ in their work, according to a Gallup survey.”
(Thực tế, hai trong số ba lao động Mỹ không cảm thấy say mê công việc, theo một khảo sát của Gallup.)
Câu 7/50
People who send résumés and go to interviews think that they care only about salaries and (2)______.
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về từ loại
A. promote /prəˈməʊt/ (v): thúc đẩy, thăng tiến
C. promotion /prəˈməʊʃən/ (n): sự thúc đẩy, sự thăng tiến
D. promotive /prə’moutiv/ (a): đẩy mạnh, xúc tiến, khuyến khích
Căn cứ vào cụm “salaries and (2)_________” nên vị trí trống số 2 cần một danh từ (theo quy tắc khi có từ “and” thì hai bên phải cùng chức năng từ loại, ngữ pháp và ngữ nghĩa).
“salaries” ở dạng số nhiều nên ta chọn đáp án B.
Câu 8/50
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về cấu trúc
A. allow sb to do st: cho phép ai làm gì
B. expect sb to do st: mong đợi ai làm gì
C. cause sb to do st: khiến/làm cho cho ai đó làm gì
D. encourage sb to do st: khuyến khích ai làm gì
Căn cứ vào nghĩa của câu sau: “To demonstrate this point, my colleague Kaitlin Woolley and I asked a large group of employees what made them like their present jobs, along with what factors would (3)_________ them to like future jobs.”
(Để chứng minh điều này, đồng nghiệp của tôi, Kaitlin Woolley và tôi đã hỏi một nhóm lớn những nhân viên điều gì khiến họ thích công việc hiện tại của họ, cùng với những yếu tố nào khiến họ thích công việc tương lai.)
Câu 9/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Imagine that you have an opportunity to move into one of a number of open positions in your organization. Perhaps you are (1) ____ two different positions and you have to decide which one you want. So how do you choose the right one for you?
Having options is great: What a wonderful confidence booster! However, there’s also a lot of pressure (2) ____ to decide which option is best.
To make the right choice, you have to decide what factors are most important to you in a new job, and then you have to choose the option that best addresses these factors. (3) ____, this operates on two levels - on a rational level and on an emotional level. You’ll only truly be (4) ____ with your decision if these are aligned. You should analyze your options on both levels. First, you have to look at things rationally, looking at the job on offer, and also at the things that matter to you. Then, once you’ve understood your options on a rational (5) ____, look at things on an emotional level and think about what your emotions are telling you.
Câu 11/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. try
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/50
A. pleasant
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. rank
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
A part-time job is generally considered to be employment that is less than 40 hours of work per week. Some employers consider between 32 and 40 hours of work per week to be full-time, (1) ____ part-time jobs are usually classified as anything less than 40 hours.
Working on a part-time schedule has many perks and provides the optimal flexibility needed by some individuals. For example, parents (2) ____ young children, students, and people who have out-of-work responsibilities often find that part-time work is their only option. Others work in part-time jobs because they are (3) ____ to find full-time positions - and working part-time is better for them than not working at all. In some situations, part-time employees can earn as much as full-time employees on an hourly basis, but most employers do not offer (4) ____ such as health insurance, vacation time, and paid holidays to their part-time employees.
There are many pros and cons to working part-time and there are also several specific industries that are known to have many part-time positions available. You should (5) ____ the factors before deciding if a part-time or a full-time position will work better for your specific situation.
Câu 16/50
A. because
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. with
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
A. impossible
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. think
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.