Topic 1: Family life
303 người thi tuần này 4.6 64 K lượt thi 56 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Children can learn a lot from doing household chores. Doing chores helps children learn about (1)___________ they need to do to care for themselves, a home and a family. They learn skills they can use in their adult lives, like preparing meals, cleaning, organizing and keeping a garden. (2)________in chores also gives children experience of relationship skills like communicating clearly, negotiating, cooperating and working as a team. When children (3)_________ to family life, it helps them feel competent and responsible. Even if they don’t enjoy the chore, when they keep going they get the feeling of satisfaction that comes with finishing a task. And sharing housework can also help families work better and reduce family stress. When children help out, chores get done sooner, and parents have less to do. This frees up time for the family to spend doing fun things together.
The secret for involving children in household chores is asking for contributions that you (4)__________ and that suit your children’s ages and abilities. A chore that’s too hard for a child can be frustrating – or even dangerous – and one that’s too easy might be boring. Even a young child can start to help out if you choose activities that are right for his age. You can start with simple jobs like looking after his own toys. Chores like this send the message to your child that his contribution is important. If your child is old enough, you can have a family discussion (5)___________ chores. This can reinforce the idea that the whole family contributes to how the household runs.
(Source: https://raisingchildren.net.au/toddlers/family-life/)
Câu 1/56
A. what
Lời giải
Trẻ em có thể học được rất nhiều từ làm việc nhà. Làm việc vặt giúp trẻ biết về những gì trẻ cần làm để chăm sóc bản thân, nhà và gia đình. Trẻ học các kỹ năng mà chúng có thể sử dụng cho mai này lớn lên, như chuẩn bị bữa ăn, dọn dẹp, trồng và chăm sóc một khu vườn. Được tham gia vào công việc cũng mang đến cho trẻ trải nghiệm các kỹ năng quan hệ như giao tiếp rõ ràng, đàm phán, hợp tác và làm việc theo nhóm. Khi trẻ em đóng góp vào cuộc sống gia đình, điều đó giúp chúng cảm thấy có năng lực và có trách nhiệm. Ngay cả khi chúng không thích làm việc nhà, khi chúng tiếp tục chúng sẽ có cảm giác hài lòng khi hoàn thành một nhiệm vụ. Và việc chia sẻ công việc gia đình cũng có thể giúp các gia đình sinh hoạt tốt hơn và giảm bớt căng thẳng trong gia đình. Khi trẻ em giúp đỡ, các việc vặt được thực hiện sớm hơn, và cha mẹ có ít việc phải làm hơn. Điều này giải phóng thời gian cho gia đình để dành những điều thú vị với nhau.
Bí quyết để trẻ tham gia vào việc nhà là yêu cầu những đóng góp mà bạn đánh giá và cho là phù hợp với tuổi và khả năng của trẻ. Một việc vặt quá khó cho một đứa trẻ có thể gây phiền toái - hoặc thậm chí nguy hiểm - và việc quá dễ có thể nhàm chán. Ngay cả một đứa trẻ nhỏ cũng có thể bắt đầu giúp đỡ nếu bạn chọn các hoạt động phù hợp với lứa tuổi của trẻ. Bạn có thể bắt đầu với các công việc đơn giản như chăm sóc đồ chơi của riêng mình. Các công việc như thế cho con bạn biết rằng sự đóng góp của nó là quan trọng. Nếu con bạn đủ tuổi, bạn có thể có thảo luận gia đình về công việc. Điều này có thể củng cố ý tưởng rằng cả gia đình đều làm việc nhà.
Đáp án A
Kiến thức về mệnh đề danh từ
Căn cứ vào nghĩa của câu sau: “Doing chores helps children learn about (1)___________ they need to do to care for themselves, a home and a family.”
(Làm việc vặt giúp trẻ học về những gì trẻ cần làm để chăm sóc bản thân, nhà và gia đình.)
=> Ta dùng mệnh đề danh từ với “what” để trả lời cho câu hỏi “làm gì”, đóng vai trò làm tân ngữ cho động từ “to do”.
Câu 2/56
A. Involving
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về ngữ pháp
Vị trí trống số 2 cần một chủ ngữ nên ta phải dùng dạng danh động từ của từ “involve”.
Căn cứ vào nghĩa của câu:
“(2)________in chores also gives children experience of relationship skills like communicating clearly, negotiating, cooperating and working as a team.”
(Được tham gia vào công việc nhà cũng mang đến cho trẻ trải nghiệm các kỹ năng quan hệ như giao tiếp rõ ràng, đàm phán, hợp tác và làm việc theo nhóm.)
=> Theo các cấu trúc của “involve” như sau:
+ Involve sth (v): tham gia vào cái gì
+ Involve sb in sth/doing sth: khiến cho ai tham gia vào cái gì
+ Be involved in sth (adj) = take part in sth (phr.v) = involve sth (v): tham gia vào cái gì; có liên quan đến cái gì
=> Vì có giới từ “in” đi kèm, và cần mang nghĩa là “tham gia vào” nên ta phải dùng “involved” với chức năng như một tính từ.
=> Đứng đầu câu cần một danh động từ làm chủ ngữ nên ta dùng “Being + adj”.
Câu 3/56
A. devote
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về cấu trúc
A. devote time to st/doing st: hi sinh/dành thời gian làm gì
B. contribute to st: đóng góp/góp phần vào cái gì
C. introduce sb to sb: giới thiệu ai với ai
D. encourage sb to do st: khuyến khích ai làm gì
Căn cứ vào nghĩa của câu sau: “When children (3)_________ to family life, it helps them feel competent and responsible.”
(Khi trẻ em đóng góp vào cuộc sống gia đình, điều đó giúp chúng cảm thấy có năng lực và có trách nhiệm.)
Câu 4/56
A. valued
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
A. valued /ˈvæljuːd/ (a): quý, được chuộng, được quý trọng
B. value /ˈvæljuː/ (n/v): giá trị/đánh giá
C. valuable /’væljuəbl/ (a): có giá trị, đáng giá, quan trọng
D. valueless /’væljuəlis/ (a): không có giá trị, không có tác dụng, không đáng giá
Ở vị trí trống số 4 cần một động từ nên đáp án là B.
Câu 5/56
A. on
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về giới từ
Have a discussion about st = discuss st: thảo luận cái gì
Đoạn văn 2
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
“Parents today want their kids spending time on things that can bring them success, but (1) ___________, we’ve stopped doing one thing that’s actually been a proven predictor of success—and that’s household chores,” says Richard Rende, a (2)_________ psychologist in Paradise Valley, Ariz., and co-author of the forthcoming book “Raising Can-Do Kids.” Decades of studies show the benefits of chores—academically, emotionally and even professionally. Giving children household chores at an early age (3)_____ to build a lasting sense of mastery, responsibility and self-reliance, according to research by Marty Rossmann, professor emeritus at the University of Minnesota. In 2002, Dr. Rossmann analyzed data from a longitudinal study (4)____________ followed 84 children across four periods in their lives—in preschool, around ages 10 and 15, and in their mid-20s. She found that young adults who began chores at ages 3 and 4 were more likely to have good relationships with family and friends, to achieve academic and early career success and to be self-sufficient, as (5)__________ with those who didn’t have chores or who started them as teens. Chores also teach children how to be empathetic and responsive to others’ needs, notes psychologist Richard Weissbourd of the Harvard Graduate School of Education.
(Source: https://www.wsj.com/articles/why-children-need-chores)
Câu 6/56
A. ironically
Lời giải
“Cha mẹ ngày nay muốn con cái của họ dành thời gian cho những thứ có thể mang lại thành công, nhưng trớ trêu thay, chúng ta đã ngừng làm một điều thực sự là một yếu tố dự đoán thành công - và đó là công việc gia đình”, Richard Rende, nhà tâm lý học phát triển ở Paradise, Valley, Ariz và là đồng tác giả của cuốn sách sắp tới “Nuôi dạy trẻ em có thể làm” nói. Nhiều thập kỷ nghiên cứu cho thấy lợi ích của việc vặt trong nhà — về mặt học thuật, tình cảm và thậm chí là chuyên nghiệp. Theo nghiên cứu của Marty Rossmann, giáo sư danh dự tại Đại học Minnesota, giao các việc vặt cho trẻ ở độ tuổi sớm giúp xây dựng một ý thức lâu dài về sự thành thạo, trách nhiệm và tự lực. Năm 2002, Tiến sĩ Rossmann đã phân tích dữ liệu từ một nghiên cứu theo chiều dọc, theo dõi 84 trẻ trong bốn giai đoạn trong cuộc sống của chúng — ở tuổi mầm non, khoảng 10 và 15 tuổi, và vào khoảng giữa những năm 20 tuổi. Bà thấy rằng thanh niên bắt đầu làm việc vặt trong nhà ở độ tuổi 3 và 4 có nhiều khả năng có mối quan hệ tốt với gia đình và bạn bè, đạt được thành công trong học tập và sự nghiệp sớm, tự chủ so với những người không làm việc nhà hoặc những người bắt đầu làm ở độ tuổi thanh thiếu niên. Nhà tâm lý học Richard Weissbourd thuộc Trường Giáo dục Sau đại học Harvard ghi nhận rằng các công việc nhà cũng dạy trẻ cách cảm thông và đáp ứng nhu cầu của người khác.
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. ironically/aɪˈrɒnɪkəli/ (adv): một cách mỉa mai, trớ trêu thay
B. especially/ɪˈspeʃəli/ (adv): một cách đặc biệt, đặc biệt là, nhất là
C. brutally/ˈbruːtəli/(adv): một cách hung bạo, một cách tàn nhẫn
D. bitterly/ˈbɪtəli/ (adv): một cách cay đắng, chua chát
Căn cứ vào nghĩa của câu: “Parents today want their kids spending time on things that can bring them success, but (1) ___________, we’ve stopped doing one thing that’s actually been a proven predictor of success—and that’s household chores,”
(Cha mẹ ngày nay muốn con cái của họ dành thời gian cho những thứ có thể mang lại thành công, nhưng trớ trêu thay, chúng ta đã ngừng làm một điều thực sự là một yếu tố dự đoán thành công – và đó là công việc gia đình, )
Câu 7/56
A. develop
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về từ loại
A. develop/dɪˈveləp/ (v): mở rộng, phát triển
B. developing /dɪˈveləpɪŋ/(a): đang phát triển, trên đà phát triển
C. developed/dɪˈveləpt/ (a): phát triển
D. developmental /dɪˌveləpˈmentəl/(a): phát triển, nảy nở, tiến triển
Ta có cụm từ:
- Developmental psychology: Ngành tâm lý học phát triển
- Developmental psychologist: Nhà tâm lý học phát triển (Nhà tâm lý học nghiên cứu ngành tâm lý học phát triển)
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về thì động từ
“Decades of studies show the benefits of chores—academically, emotionally and even professionally. Giving children household chores at an early age (3)_____ to build a lasting sense of mastery, responsibility and self-reliance, according to research by Marty Rossmann, professor emeritus at the University of Minnesota.”
=> Hai câu trên là hai câu nói liên tiếp thuật lại kết quả của các nghiên cứu. Căn cứ vào động từ “show”, thì câu tiếp theo phải dùng thì hiện tại đơn.
=> “Giving children household chores at an early age” là cụm danh từ số ít, do đó phương án đúng là: B
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/56
A. compared
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Families can function well if everyone is able to communicate their needs and wants to communicate with each other in a respectful way. This can be hard if you are feeling frustrated, angry, hurt or sad. Sometimes it can be better to wait until intense feelings have (1)_____ , so that you can more calmly communicate what is going on for you and what you need and want. You may not always get what you want straight away and you might have to be patient and/ or learn the (2)______ of negotiation and compromise. Learning to negotiate is a great way to (3)_____ things out so everyone come out winning. For example, you might agree to help with chores around the house so you can go to the movies. It’s important to stick to your side of the agreement - this builds trust and respect. Talking things (4)_______ can be really helpful, particularly if you are worried about your family relationships. It’s important to identify someone in your family who you feel is understanding and supportive. This could be a parent, brother, sister, cousin, aunty, uncle, a grandparent or a (5) ______ family friend.
Câu 11/56
A. blown
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/56
A. art
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/56
A. control
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/56
A. out
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/56
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
All families face challenges and hurdles as a normal part of life and getting through these times requires respectful communication and care for each other. However, some families face significant (1) _______ like not having a place to live, a parent going to court, a parent having a long-term illness, or parents having to work (2) ________ from home or for long hours.
Some families seem to fight and argue a lot, which can be really scary and stressful. Sometimes, family relationships can be so stressful that you feel unsafe and scared. These types of things make relationships (3) _________ and negative and it can make it difficult to feel like talking things through.
As a teenager you are going through a lot of changes within yourself physically, mentally, emotionally and socially. Often these changes (4) _________ at different rates and at different times. It is important for you to be aware of what is going on and how this may affect you at school, home and/or around family and friends having an understanding of adolescent development can be very (5) _______.
Câu 16/56
A. doubts
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/56
A. apart
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/56
A. last
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/56
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/56
A. detrimental
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 48/56 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.