Topic 11: Entertainment
33 người thi tuần này 4.6 64 K lượt thi 56 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
There are three main periods in Beethoven’s music career: early, middle and late.
The beginning of his early period was in 1792 when he moved to Vienna, Austria. Beethoven quickly (1) ________ a name for himself as a talented pianist. His compositions during this period consisted mainly of works for his main instrument, the piano, and were classical in nature. (2)___________, Beethoven’s hearing was beginning to deteriorate during this period, and he tried to hide this fact from those around him.
In 1800, Beethoven turned from the classical forms of the previous century to a more expressive or romantic music. His musical imagination began to grow (3)______ that of the piano. The middle period was believed to be Beethoven’s greatest and most productive stage. In less than a decade, he produced countless masterpieces in every genre.
In 1809, however, his musical (4)_________ began to decline, possibly due to his health problems and mental state. Beethoven stopped conducting and performing in public, but continued to compose – many of his most admired works were created during this period. By 1815, he was almost completely deaf and his manners became increasingly rude. In 1827, he died after a long illness. Nearly 20,000 people lined the streets of Vienna to (5)_________ their last respect to the composer who had changed the music scene of Western Europe.
Câu 1/56
A. made
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về cụm từ cố địnhA. make (v): Tạo ra, tạo nên
Cụm từ: make a name: tạo nên tên tuổi
B. have (v): có
C. create (v): sáng tạo
D. establish (v): thiết lập, lập ra
Câu 2/56
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về liên từ
A. Whereas (conj): ngược lại
B. However (conj): nhưng mà, tuy nhiên
C. Besides (adv): ngoài ra
D. Otherwise (conj): nếu không, kẻo
Tạm dịch: Tuy nhiên, thính giác của Beethoven đã bắt đầu xấu đi trong thời gian này, nhưng ông đã cố che giấu sự thật này với những người xung quanh.
Câu 3/56
A. down
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về cụm động từ
Grow beyond: phát triển vượt xa/ vượt ra khỏi…
Tạm dịch: Trí tưởng tượng âm nhạc của ông bắt đầu phát triển vượt ra ngoài cây đàn piano.
Câu 4/56
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về từ loại
A. creation (n): sự sáng tạo, quá trình tạo ra cái gì
B. creativity (n): óc sáng tạo, tính sáng tạo (đặc điểm trí tuệ con người)
C. creator (n): người sáng tạo
D. creative (a): sáng tạo
=> Căn cứ vào tính từ “musical” nên vị trí trống cần một danh từ chỉ năng lực, trình độ con người. Từ đó, ta loại phương án D.
=> Căn cứ vào nghĩa của câu:
“In 1809, however, his musical (4)_________ began to decline, possibly due to his health problems and mental state.”
(Tuy nhiên, năm 1809, sức sáng tạo về âm nhạc của ông bắt đầu suy giảm, có thể là do các vấn đề về sức khỏe và trạng thái tinh thần của ông.)
Câu 5/56
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về cụm từ cố định
Cụm từ: Pay your (last) respects (to someone): Bày tỏ lòng tôn kính (cuối cùng) đến…
Đoạn văn 2
In the 1960s, it took pop and rock groups one or two days to record other their songs. Nowadays, it can take months and months. Many rock groups begin by recording only one instrument, for example, the voice. Then they record (1)________ instruments – electric piano, synthesizer, guitars, drums and so on.
Next, they might use a computer to add special effects. Finally, they ‘mix’ all the instruments until they get the sound that they want. This means that a CD or cassette will always sound very different from a (2) ______ concert.
Music engineers have developed a new computer programme that will change the future of music. A computer can analyze a singer’s voice. Then if you give the computer the (3)_________ and music of a song, the computer can ‘sing’ it in that voice. This means that a singer only needs to record one song and the computer can then sing other songs in the singer’s own voice. Singers can sing new songs many years after they have died.
Most of us listen to music for pleasure, but for the record companies, music is a product, the same as soap powder. (4)___________ a record company finds a new group (or ‘band’), they first try to develop the band’s ‘profile’. They will try to create an ‘image’ for the band that they think will attract young people. Instead of allowing the band’s full artistic freedom, they will often (5)_______ the band what they should wear, what they should say and how they should sing and play. In recent year, many rock groups have started their own record companies because they say that the big companies are too commercial.
Câu 6/56
A. another
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về lượng từ
A. another /əˈnʌð.ər/: Another (adj) + Noun (số ít) nghĩa là thêm một người, một vật nữa/khác; Khi “another” là đại từ đằng sau nó sẽ không có danh từ.
B. other /ˈʌð.ər/ (adj) + plural nouns: vài/ những cái/thứ/người khác.
C. others /ˈʌð•ərz/: là đại từ, theo sau không có bất kỳ danh từ nào.
D. the other /ðiːˈʌð.ər/ + danh từ số ít hoặc danh từ số nhiều: (Những) cái/người còn lại trong hai/ một nhóm.
Căn cứ vào nghĩa của câu: “Then they record (1)________ instruments – electric piano, synthesizer, guitars, drums and so on.”
(Sau đó, họ ghi âm các nhạc cụ khác như piano điện, đàn synthesizer, guitar, trống,v.v ….)
Dịch bài
Vào những năm 1960, các nhóm nhạc pop và rock chỉ mất một hoặc hai ngày để thu âm các bài hát khác của họ. Ngày nay, có thể mất hàng tháng trời. Nhiều nhóm nhạc rock bắt đầu bằng cách chỉ thu âm một nhạc cụ, ví dụ như giọng hát. Sau đó, họ thu âm các nhạc cụ khác – piano điện, synthesizer, guitar, trống, v.v.
Tiếp theo, họ có thể sử dụng máy tính để thêm hiệu ứng đặc biệt. Cuối cùng, họ 'trộn' tất cả các nhạc cụ cho đến khi có được âm thanh mong muốn. Điều này có nghĩa là đĩa CD hoặc băng cassette sẽ luôn có âm thanh rất khác so với một buổi hòa nhạc trực tiếp.
Các kỹ sư âm nhạc đã phát triển một chương trình máy tính mới sẽ thay đổi tương lai của âm nhạc. Máy tính có thể phân tích giọng hát của ca sĩ. Sau đó, nếu bạn cung cấp cho máy tính lời bài hát và nhạc của một bài hát, máy tính có thể 'hát' bằng giọng đó. Điều này có nghĩa là ca sĩ chỉ cần thu âm một bài hát và sau đó máy tính có thể hát các bài hát khác bằng giọng của ca sĩ đó. Ca sĩ có thể hát những bài hát mới nhiều năm sau khi họ qua đời.
Hầu hết chúng ta nghe nhạc để giải trí, nhưng đối với các công ty thu âm, âm nhạc là một sản phẩm, giống như bột xà phòng. Khi một công ty thu âm tìm thấy một nhóm (hoặc 'ban nhạc') mới, trước tiên họ sẽ cố gắng phát triển 'hồ sơ' của ban nhạc. Họ sẽ cố gắng tạo ra một 'hình ảnh' cho ban nhạc mà họ nghĩ sẽ thu hút được những người trẻ tuổi. Thay vì cho phép ban nhạc được tự do nghệ thuật hoàn toàn, họ thường sẽ bảo ban nhạc nên mặc gì, nên nói gì và nên hát và chơi như thế nào. Trong những năm gần đây, nhiều nhóm nhạc rock đã thành lập công ty thu âm riêng vì họ cho rằng các công ty lớn quá thương mại.
Câu 7/56
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ loại
A. live /lɪv/ (v): sống, sinh sống; /laɪv/ (adj): Sống động, trực tiếp
B. living /ˈlɪv.ɪŋ/ (adj): đang sống, đang tồn tại, sinh động
C. life /laɪf/ (n): cuộc sống, sự sống, đời sống, đời người
D. alive /əˈlaɪv/: còn sống, chưa chết, hoạt động, sinh động
Căn cứ vào nghĩa của câu: “This means that a CD or cassette will always sound very different from a (2) ______ concert.”
(Điều này có nghĩa là một đĩa CD hay cassette sẽ luôn có âm thanh rất khác với một buổi hòa nhạc trực tiếp.)
Câu 8/56
A. melodies
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
A. melody /ˈmelədi/ (n): giai điệu
B. rhythm /ˈrɪðəm/ (n): nhịp, nhịp điệu, sự nhịp nhàng
C. tone /təʊn/ (n): tiếng, giọng, âm thanh
D. lyrics /ˈlɪr•ɪks/ (n): lời, lời bài hát, ca từ
Căn cứ vào nghĩa của câu: “Then if you give the computer the (3)________and music of a song, the computer can ‘sing’ it in that voice.”
(Sau đó, nếu bạn cung cấp cho máy tính lời và âm nhạc của một bài hát, máy tính có thể ‘hát’ bài hát bằng giọng hát của ca sĩ đó.)
Câu 9/56
A. while
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Do you think computer games are just for kids? Then you should think again. You might be surprised to learn that the game industry now (1)_________ more money than Hollywood. From 2009 to 2012, the U.S. video game industry increased in size by more than 9 percent - four times the growth rate of the U.S. economy during the same period. (2)___________a family buys a new PC , all they really want to do is to play games. It is hardly surprising that video gaming has become one of the most popular (3)___________of entertainment today. One study even showed that some mental disorder patients who play games requiring physical interaction while standing on a balance board displayed improvement afterwards. A good game is like a good film; it will hold your (4)__________, capture your imagination and play with your emotions.
The big (5)__________ , however, is that watching a movie is a passive task, you have to say in how the plot develops or which characters dominate the story. With computer games, you direct the action and that is what makes them so exciting.
Câu 11/56
A. has
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/56
A. As soon as
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/56
A. makes
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/56
A. gaze
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/56
A. gap
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Many people in Britain and the US belong to at least one club or society. Club is often used to (1) _______ to a group of people who regularly meet together socially or take part in sports. Most young people’s groups are called clubs. A society is usually concerned (2) _____ a special interest, e.g. birdwatching or local history. National societies, such as the Royal Society for the Protection of Birds, usually have local branches.
Social clubs have a bar where members can sit and talk to each other. Member of the upper class or business people may belong to a gentlemen’s club. Most of (3) ______ are in London and even today only some of them allow women to be members. They are places to relax in, (4) _______also to make business contracts and take clients.
Some clubs combine social events with community service. Members of the Rotary Club and the Lions Club are usually (5) ______or business people. In the US, these organizations are called service clubs. Some are open only to men. They hold events to raise money for good causes, e.g. to provide scholarships for university students or to raise money for a hospital.
Câu 16/56
A. refer
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/56
A. about
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/56
A. which
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/56
A. yet
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/56
A. profess
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 48/56 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.