Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Part 4: Vocabulary and grammar
25 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 45 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh (có đáp án)
Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT số 1 Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT số 1 Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT Lương Thế Vinh (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT Lê Trọng Tấn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT Nguyễn Trãi (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 12 năm 2025–2026 THPT số 1 Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A
A. can’t: Không thể hoặc không có khả năng. "I'm afraid" thường đi kèm với tin xấu hoặc lời từ chối lịch sự. => Phù hợp
B. may: Có thể (khả năng).
C. could: Có thể (khả năng trong quá khứ hoặc lịch sự hơn "can").
D. might: Có thể (khả năng thấp hơn "may").
=> I’m afraid I can’t come to the party on Sunday.
Dịch: Tôi e rằng tôi không thể đến dự tiệc vào Chủ Nhật được.
Câu 2/45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
D
A. must be: Suy luận chắc chắn ở hiện tại.
B. can be: Có thể (khả năng ở hiện tại).
C. should have been: Đáng lẽ ra đã nên (diễn tả sự hối tiếc hoặc điều không xảy ra trong quá khứ).
D. must have been: Suy luận chắc chắn về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Vì "I didn't hear the phone" (trong quá khứ), nên suy luận hợp lý nhất là "I must have been asleep" (chắc hẳn tôi đã ngủ).
=> I didn’t hear the phone. I must have been asleep.
=> Dịch: Tôi đã không nghe thấy điện thoại. Tôi chắc hẳn đã ngủ rồi.
Câu 3/45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
C
A. can’t receive: Không thể nhận (ở hiện tại).
B. must have received: Chắc hẳn đã nhận. (Nếu cô ấy nhận, cô ấy đã liên lạc).
C. can’t have received: Không thể nào đã nhận được.
"Can't have + V3/ed" dùng để diễn tả sự suy luận chắc chắn rằng một điều gì đó không thể xảy ra trong quá khứ. Việc Sue chưa liên lạc gợi ý rằng cô ấy chưa nhận được tin nhắn.
D. should receive: Nên nhận (diễn tả lời khuyên).
=> Sue hasn’t contacted me. She can’t have received my message.
Câu 4/45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
B
A. can’t see: Không thể nhìn thấy (ở hiện tại).
B. can’t have seen: Không thể nào đã nhìn thấy.
"Can't have + V3/ed" dùng để diễn tả sự không thể xảy ra của một hành động trong quá khứ, dựa trên bằng chứng hiện tại (Max đang đi nghỉ).
C. mustn’t see: Không được nhìn thấy (lệnh cấm).
D. mustn’t have seen: "Mustn't" thường mang nghĩa cấm đoán.
=> They can’t have seen Max at the party last night - he’s away on holiday.
Dịch: Họ không thể nhìn thấy Max - anh ấy đang đi nghỉ.
Câu 5/45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
C
A. can love: Có thể yêu (khả năng).
B. are supposed to love: Được cho là nên yêu/phải yêu (một quy định hoặc mong đợi).
C. may love: Có thể yêu (khả năng, lời gợi ý rằng bạn có thể thích nó). => Phù hợp với một lời khuyên/ dự đoán về một kết quả có thể xảy ra.
D. have to love: Buộc phải yêu.
=> Explore the downtown and try some local food - you may love it.
Dịch: Hãy khám phá khu trung tâm và thử một số món ăn địa phương – bạn có thể sẽ thích nó.
Câu 6/45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
B
Loại should, mustn’t vì không đi với “to”
A. should: Nên (lời khuyên).
B. are supposed => be supposed to: được cho là phải làm gì, có trách nhiệm làm gì, hoặc theo quy tắc. Đây là cụm từ chính xác để diễn tả một quy tắc/phép tắc.
C. needn’t: Không cần. => không hợp nghĩa
D. mustn’t: Không được phép (cấm đoán).
=> Visitors are supposed to remove their shoes when entering the shrine.
Dịch: Khách tham quan được cho là nên cởi giày khi vào đền.
Câu 7/45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
C
A. and: Và (nối hai ý song song).
B. so: Vì vậy (chỉ kết quả).
C. if: Nếu (chỉ điều kiện).
Câu này là câu điều kiện loại 1: "If you are late" (điều kiện ở hiện tại) dẫn đến "You won't make a good impression" (kết quả ở tương lai).
D. that: Rằng (dùng trong mệnh đề danh từ hoặc quan hệ).
=> You won’t make a good impression on the interviewers if you are late.
Dịch: Bạn sẽ không tạo được ấn tượng tốt với các nhà tuyển dụng nếu bạn đến muộn.
Câu 8/45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
B
Cấu trúc câu điều kiện lại 2:
If + S + V2/ed, S + would + V-inf
Với to be, trong câu điều kiện ở văn phong trang trọng, dùng “were” cho tất cả các ngôi
=> If I were more confident, I would apply for that management position.
Dịch: Nếu tôi tự tin hơn, tôi sẽ ứng tuyển vào vị trí quản lý đó.
Câu 9/45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/45
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 37/45 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.