Topic 8: Ways of socializing
38 người thi tuần này 4.6 64 K lượt thi 41 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Going to party can be fun and enjoyable. If you are invited to a party, (1)_______ call your host up early to inform him or her of whether you are going. If you want to bring someone who has not been invited (2)__________ with you, you should ask for permission first. Remember to dress appropriately for the party. You will stick out like a sore (3)________ if you are dressed formally whereas everyone else is in T-shirt and jeans. If you are not sure what to wear, do ask your host.
During the party you may perhaps like to help your host by offering to serve drinks or wash the dishes. Your host would certainly appreciate these efforts. If you happen to be in a party you do not know anyone, do not try to (4)__________ the host’s attention. This is inconsiderate since your host has many people to attend to and cannot spend all his/ her time with you. Instead, learn to mingle with others at the party. You could try breaking the (5)________ by introducing yourself to someone who is friendly-looking. Before you leave the party, remember to thank your host first. If you have the time, you could even offer to help your host clean up the place.
(Source: https: vietjack.com/tieng-anh-11)
Câu 1/41
Lời giải
Đi dự tiệc có thể rất vui vẻ và thú vị. Nếu bạn được mời tham dự một bữa tiệc, bạn hãy gọi cho chủ nhân của bữa tiệc sớm để thông báo cho họ biết bạn có đi được hay không. Nếu bạn muốn đưa theo người chưa được mời cùng đi với bạn, trước tiên bạn nên xin phép. Nhớ ăn mặc thích hợp cho bữa tiệc. Bạn sẽ trở nên khác biệt nếu bạn mặc quần áo trang trọng trong khi tất cả mọi người đều mặc T-shirt và quần jean. Nếu bạn không biết chắc chắn nên mặc gì, hãy hỏi chủ nhân buổi tiệc.
Trong bữa tiệc, bạn có thể giúp chủ nhà phục vụ đồ uống hoặc rửa bát đĩa. Chủ nhân buổi tiệc chắc chắn sẽ đánh giá cao những nỗ lực này. Nếu có mặt trong một bữa tiệc mà bạn không quen biết ai, đừng cố gắng độc chiếm sự chú ý của chủ nhà. Điều này là thiếu thấu đáo vì chủ nhà còn có nhiều người tham dự và không thể dành tất cả thời gian của họ với bạn. Thay vào đó, bạn hãy học cách hòa nhập với những người khác tại bữa tiệc. Bạn có thể xóa tan sự ngại ngùng dè dặt ban đầu bằng việc tự giới thiệu bản thân với người thân thiện trong bữa tiệc. Trước khi rời bữa tiệc, bạn hãy nhớ cảm ơn chủ nhà trước tiên. Nếu bạn có thời gian, bạn thậm chí có thể đề nghị giúp đỡ chủ nhà dọn dẹp nơi tổ chức tiệc.
Đáp án C
Kiến thức về ngữ pháp
Câu nhấn mạnh với trợ động từ: “DO”, “DID”: Thường thì trợ động từ Do và Did không được dùng trong câu khẳng định. Tuy nhiên, để nhấn mạnh điều gì đó thì ta cũng có thể sử dụng trợ động từ này.
I do believe that you will pass the exam.
Tạm dịch: Nếu bạn được mời tham dự một bữa tiệc, bạn hãy gọi cho chủ nhân của bữa tiệc sớm để thông báo cho họ biết bạn có đi được hay không.
Câu 2/41
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về cụm động từ
B. bring sb/st along: mang ai hoặc cái gì theo mình
Tạm dịch: Nếu bạn muốn đưa theo người chưa được mời cùng đi với bạn, trước tiên bạn nên xin phép.
Câu 3/41
A. thumb
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về thành ngữ
Thành ngữ: stick out like a sore thumb: chồi ra như ngón tay cái bị sưng (nghĩa là quá nổi bật, quá khác biệt so với mọi người hoặc môi trường xung quanh)
Câu 4/41
A. catch
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
A. catch (v): bắt lấy, chụp lấy
B. attract (v): cuốn hút, thu hút
C. pay (v): trả, thanh toán
D. monopolize (v): độc chiếm, chiếm độc quyền
=> Ta có các cụm từ sau:
+ Pay attention to sth/sb: chú ý, để ý đến ai/cái gì
+ Attract/catch one’s attention: thu hút sự chú ý của ai
+ Monopolize sb/one’s attention: độc chiếm, dành phần lớn sự chú ý của ai (vào ai/điều gì)
=> Theo nghĩa như vậy, ta chọn D là phù hợp nhất. Các đáp án A, B chưa thể hiện được hàm nghĩa “phần lớn sự chú ý hay sự độc chiếm” mà chỉ đơn thuần là “thu hút sự chú ý của ai”, hơn nữa hai đáp án này tương đương nên ta loại.
=> Đáp án C chưa phù hợp về nghĩa.
Tạm dịch: Nếu có mặt trong một bữa tiệc mà bạn không quen biết ai, đừng cố gắng độc chiếm sự chú ý của chủ nhà.
Câu 5/41
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về thành ngữ
Thành ngữ: break the ice: đánh tan/xóa tan sự ngại ngùng dè dặt ban đầu
Tạm dịch: Bạn có thể xóa tan sự ngại ngùng dè dặt ban đầu bằng việc tự giới thiệu bản thân với người thân thiện trong bữa tiệc.
Đoạn văn 2
Stories about how people (1)__________ know when they are being watched have been going around for years. However, few made have been made to investigate the phenomenon scientifically. Now, with the completion of the largest ever study of the so-called staring effect, there is impressive evidence that this is a recognizable and (2) _______ sixth sense. The study involved hundreds of children. For the experiments, they sat with their eyes covered and with their backs to other children, who were told to either stare at them or look away. The results consistently showed that the children who could not see were able to (3) _______ when they were being stared at. In a total of 18,000 trials carried out worldwide, the children correctly sensed when they were being watched almost 70% of the time. The experiment was repeated with the added precaution of putting the children who were being watched outside the room, (4) _______ from the starters by the windows. The results, though less impressive, were more or less the same. Dr. Sheldrake, the biologist who designed the study, believes that the results are (5) _______ enough to find out through further experiments precisely how the staring effect might actually come about.
(Source: http://silveronpie.blogspot.com )
Câu 6/41
A. however
Lời giải
Những câu chuyện về cách mọi người bằng cách nào đó biết được khi nào họ đang bị theo dõi đã xảy ra nhiều năm qua. Tuy nhiên, một số ít nghiên cứu đã được thực hiện để điều tra hiện tượng khoa học này. Hiện nay, với việc hoàn thành nghiên cứu lớn nhất từ trước đến nay về hiện tượng được gọi là hiệu ứng nhìn chằm chằm, đã có bằng chứng ấn tượng rằng đây là một giác quan có thể nhận biết và chính xác – giác quan thứ sáu… Nghiên cứu liên quan đến hàng trăm trẻ em. Trong thí nghiệm, những đứa trẻ bị bịt mắt và ngồi quay lưng lại với những trẻ khác, những người được yêu cầu nhìn chằm chằm vào họ hoặc nhìn đi nơi khác. Kết quả luôn cho thấy rằng những đứa trẻ không thể nhìn thấy đã có thể biết khi nào chúng bị nhìn chằm chằm. Trong tổng số 18.000 thử nghiệm được tiến hành trên toàn thế giới, trẻ em cảm nhận chính xác khi chúng được theo dõi gần 70% số lần. Thí nghiệm được lặp đi lặp lại với việc bổ sung thêm những trẻ dự phòng đang bị theo dõi bên ngoài căn phòng, ngăn cách với những trẻ mới bắt đầu bên cửa sổ. Kết quả, mặc dù ít ấn tượng hơn, nhưng ít nhiều giống nhau. Tiến sĩ Sheldrake, nhà sinh vật học đã thiết kế nghiên cứu, tin rằng các kết quả đủ thuyết phục để tìm hiểu thông qua các thí nghiệm tiếp theo chính xác cách mà hiệu ứng nhìn chằm chằm thực sự có thể xảy ra.
Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
A. however (adv): tuy nhiên, tuy vậy
B. nohow (adv): không bằng cách nào, chẳng chút nào
C. no matter how (adv): dù cho như thế nào
D. somehow (adv): bằng cách nào đó
Tạm dịch: Những câu chuyện về cách mọi người bằng cách nào đó biết được khi nào họ đang bị theo dõi đã xảy ra nhiều năm qua.
Câu 7/41
A. genuine
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. genuine (a): chính xác, xác thực, thành thật
B. accepted (a): được thừa nhận, được công nhận, bằng lòng
C. received (a): được thừa nhận/công nhận là đúng
D. sure (a): chắc chắn, đảm bảo
Tạm dịch: Hiện nay, với việc hoàn thành nghiên cứu lớn nhất từ trước đến nay về hiện tượng được gọi là hiệu ứng nhìn chằm chằm, đã có bằng chứng ấn tượng rằng đây là một giác quan có thể nhận biết và chính xác – giác quan thứ sáu.
Câu 8/41
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
A. notice (v): chú ý, để ý; nhận thấy (bằng mắt thấy tai nghe)
=> Do đó, đáp án này không phù hợp vì đang nói đến những đứa trẻ bị khiếm thị.
B. find (v): tìm ra, tìm thấy, khám phá
C. reveal (v): phát giác, tiết lộ
D. tell (v): kể lại, nói, thuật lại, cho biết
=> Ta dùng cấu trúc: Tell (sb) when/what/how…: có thể biết được, đưa ra được thông tin về cái gì xảy ra khi nào/ra làm sao/…
Tạm dịch: Kết quả luôn cho thấy rằng những đứa trẻ không thể nhìn thấy đã có thể biết khi nào chúng bị nhìn chằm chằm vào.
Câu 9/41
A. prevented
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/41
A. persuading
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
How can a person offend people just because they cross their legs? In Thailand, it is rude for a person to show other people the bottom of their feet. This is considered unclean, and Thais can (1) __________ serious offense at it. Another thing people do in the West is to touch people on the head especially children. It is very normal to see an old woman walking up to a young boy and (2) __________ his hair tenderly while saying what a handsome young man he is.
In Thailand, touching a person’s head is strictly taboo because that is the (3) __________ part of the body, and it is where the (4) __________ is thought to reside in a person. Although very close family members might touch a child on the head, even this is considered rude after a child grows up.
In the Middle East and some parts of Asia, the left hand is used to wash oneself after using a toilet. (5) __________ , the left hand can never offered to another person or used to eat with. Food must always be passed with the right hand, and it is considered polite to always use the right hand for social interactions.
Câu 11/41
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/41
A. tallest
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/41
A. brain
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/41
A. But
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/41
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Culture has a strong influence on non–verbal communication. Even the simple act of looking someone in the eye is not at all that simple. In the USA, Americans are (1) ______ to look directly at people when speaking to them. It shows interest in what they are saying and is thought to carry a (2) ______ of honesty. Meanwhile, in Japan and Korea, people avoid long periods of eye contact. It is considered more polite to look to the side during a conversation. The Lebanese, (3) ______, stand close together and look intensely into each other’s eyes. The action shows sincerity and gives people a better sense of what their counterparts want. Given such differences with even the most common expressions, people (4) ______ travel or work abroad have a real need to learn the other culture’s body language. People tend to be unaware of the messages they are sending to others. So, it is (5) ______ to consider your own body language before dealing with people from other cultures. Knowing about the body language of friends, clients, and colleagues can be very helpful in improving understanding and avoiding miscommunication.
Câu 16/41
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/41
A. sense
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/41
A. therefore
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/41
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/41
A. usefulness
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 33/41 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.