Topic 35: International organization
30 người thi tuần này 4.6 64 K lượt thi 65 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Orbis is an organization which helps blind people of everywhere. It has built an eye hospital inside an airplane and (1)___________ it all over the world with an international medical team. Samantha Graham, a fourteen-year-old schoolgirl from England, went with the plane to Mongolia. Samantha tells the story of the Eukhtuul, a young Mongolian girl.
‘Last year, when Eukhtuul was walking home from school, she was attacked by boys with sticks and her eyes were (2) _________ damaged. Dr. Duffey, an Orbis doctor, said that without an operation she would never see again. I thought about all the things I (3)________ that she couldn’t, things like reading schoolbooks, watching television, seeing friends, and I realized how lucky I am.’
‘The Orbis team agreed to operate (4) ________ Eukhtuul and I was allowed to watch, together with some Mongolian medical students. I prayed the operation would be successful. The next day I waited nervously with Eukhtuul while Dr. Duffey removed her bandages. “In six months your sight will be back to (5)__________,” he said. Eukhtuul smiled, her mother cried, and I had to wipe away some tears, too!’
Now Eukhtuul wants to study hard to become a doctor. Her whole future has changed thanks to a simple operation. We should all think more about how much our sight means to us.
(Source: https://books.google.com.vn)
Câu 1/65
A. fly
Lời giải
Orbis là một tổ chức giúp người mù ở mọi nơi. Họ đã cho xây dựng một bệnh viện mắt bên trong một chiếc máy bay và bay đi khắp thế giới với một đội ngũ y bác sỹ quốc tế. Samantha Graham, một nữ sinh mười bốn tuổi đến từ Anh, cùng đi trên chiếc máy bay đến Mông Cổ. Samantha kể một câu chuyện về Eukhtuul, một cô gái trẻ người Mông Cổ.
“Năm ngoái, khi Eukhtuul đang đi bộ từ trường về nhà, cô ấy bị một nhóm nam thanh niên tấn công bằng gậy và đôi mắt của cô ấy bị thương nặng. Tiến sĩ Duffrey, một bác sĩ trong tổ chức Orbis, nói rằng nếu không phẫu thuật, cô bé sẽ không bao giờ nhìn thấy trở lại. Tôi đã nghĩ về tất cả những điều tôi làm hàng ngày mà cô ấy không thể làm được như đọc sách, xem tivi, gặp gỡ bạn bè, và tôi nhận ra mình may mắn đến nhường nào. ”
“Nhóm nhân viên y tế của tổ chức Orbis đã đồng ý phẫu thuật cho Eukhtuul và tôi được phép theo dõi ca phẫu thuật cùng với một số sinh viên y khoa Mông Cổ. Tôi đã cầu nguyện cho ca phẫu thuật sẽ thành công. Ngày hôm sau, tôi chờ đợi trong lo lắng trong khi Tiến sĩ Duffrey tháo băng cho Eukhtuul. Ông nói: “Trong sáu tháng, thị lực của cháu sẽ trở lại bình thường,”. Eukhtuul mỉm cười, mẹ cô ấy đã khóc, và tôi cũng phải lau những giọt nước mắt!”
“Giờ đây, Eukhtuul muốn học tập chăm chỉ để trở thành một bác sĩ. Toàn bộ tương lai của cô đã thay đổi, nhờ một cuộc phẫu thuật đơn giản. Tất cả chúng ta hãy suy nghĩ nhiều hơn về vấn đề thị lực có ý nghĩa như thế nào với chúng ta.
Đáp án B
Kiến thức về ngữ pháp
Căn cứ vào đề bài ta thấy: Câu “It has built an eye hospital inside an airplane and (1)___________ it all over the world with an international medical team”, gồm hai vế được nối với nhau bằng liên từ “and” và có một chủ ngữ duy nhất, được chia ở thì hiện tại hoàn thành. Vế thứ nhất có động từ “has built”, vế thứ hai được hiểu là “has flown”. Vì có cùng chủ ngữ “It” (Orbis) nên ta có thể lược bỏ “has” ở vế thứ hai. Nên phương án đúng là: B
Câu 2/65
A. badly
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. badly /ˈbædli/ (adv): tồi tệ, xấu, nặng, trầm trọng
B. seriously /ˈsɪəriəsli/ (adv): đứng đắn, nghiêm trang; trầm trọng, nghiêm trọng
C. totally /ˈtəʊtəli/ (adv): hoàn toàn
D. completely /kəmˈpliːt.li/ (adv): hoàn toàn, đầy đủ, trọn vẹn
=> Căn cứ vào nghĩa của câu: “Last year, when Eukhtuul was walking home from school, she was attacked by boys with sticks and her eyes were (2) _________ damaged.”
(Năm ngoái, khi Eukhtuul đang đi bộ từ trường về nhà, cô ấy bị một nhóm nam thanh niên tấn công bằng gậy và đôi mắt của cô ấy bị thương nặng.)
=> Để bổ nghĩa cho động từ “damage” thì cả “badly” và “seriously” đều dùng được.
Be badly/seriously damaged: bị thương nặng, nghiêm trọng
Câu 3/65
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về thì động từ
Câu: “I thought about all the things I (3)________ that she couldn’t, things like reading schoolbooks, watching television, seeing friends, and I realized how lucky I am.” Là câu thuật lại hoạt động đã xảy ra trong quá khứ nên các động tự “think” và “can” được dùng thành “thought” và “couldn’t”.
Tuy nhiên, trong câu “I thought about all the things I (3)________” được hiểu là “nghĩ về những việc thường xuyên làm hàng ngày” nên động từ được dùng ở thì hiện tại đơn.
Phương án đúng là: B
Câu 4/65
A. in
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về giới từ
A. in /ɪn/ (prep): trong, bên trong
B. on /ɒn/ (prep): trên, bên trên
C. at /æt, ət/ (prep): ở, tại, vào lúc, vào hồi
D. about /əˈbaʊt/ (prep): đây đó, khoảng, gần, khoảng chừng
Ta có cụm từ: operate on somebody: Phẫu thuật cho ai
Câu 5/65
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ loại
A. normal /ˈnɔːməl/ (a): bình thường, thông thường, thường; (n): tình trạng bình thường, mức bình thường
B. abnormal /æbˈnɔːməl/ (a): không bình thường, khác thường, dị thường
C. normality /nɔːˈmæləti/ (n): trạng thái bình thường, tính chất bình thường, tính tiêu chuẩn
D. normally /ˈnɔːməli/ (adv): thông thường, như thường lệ
Căn cứ vào nghĩa của câu: “In six months your sight will be back to (5)__________,”
(Trong sáu tháng, thị lực của cháu sẽ trở lại bình thường)
Phương án đúng là: A
Đoạn văn 2
Being part of a community with long history rooted in agriculture, Vietnamese people especially those from older generations hold a strong belief for superstition about luck and bad luck. Even though people have become much less superstitious as they were before, some traditions still (1) ____ on until today like people’s habit. Let’s take a closer look at some common food-related superstitions and explore the reasoning behind them.
Regarding what food to avoid before taking an important examination, homophones and the shape of your food comes into (2) ____. These features are the criteria that people use to decide which food is good and what is bad to eat before an important examination. Students are restrained from eating bananas prior to an exam for (3) ____ of failing ‘like sliding on a banana skin’
They are also advised eating squid, which when disturbed, emit a substance that is ‘as black as ink’. The phrase carries the connotation of a black (bad) mark on your test. Eating squash, pumpkin, melon and peanuts was also a (4) ____. The words for pumpkin and melon in Vietnamese mean “stuck” and the word for peanut means to be ‘lost’ or ‘digress’. Duck meat and eggs are associated with bad luck since the shape of an egg resembles the zero number. On the (5) ____, eating any type of beans is considered good before an exam since bean in Vietnamese means the same thing with to ‘pass a test’.
(http://studentexchange.vn)
Câu 6/65
Lời giải
Là một phần của một cộng đồng có lịch sử lâu đời trong nông nghiệp, người Việt Nam, đặc biệt là những người từ thế hệ cũ có niềm tin mãnh liệt về sự mê tín về may mắn và xui xẻo. Mặc dù mọi người đã trở nên ít mê tín hơn trước đây, nhưng một số truyền thống vẫn tiếp tục cho đến ngày nay như thói quen của mọi người. Chúng ta hãy xem xét kỹ hơn một số điều mê tín liên quan đến thức ăn mà phổ biến và khám phá lý do ẩn sau chúng.
Về những thức ăn cần tránh trước khi tham gia một bài kiểm tra quan trọng, từ đồng âm và hình dạng của thức ăn là thứ có ảnh hưởng sẽ được nhắc đến. Những đặc điểm này là tiêu chí mà mọi người sử dụng để quyết định thức ăn nào tốt và xấu khi ăn trước một bài kiểm tra quan trọng. Học sinh bị hạn chế ăn chuối trước kỳ thi vì sợ trượt giống như ‘trượt vỏ chuối’.
Họ cũng được khuyên nên ăn mực, khi bị quấy rầy, sẽ phát ra một chất “đen như mực”. Cụm từ mang ý nghĩa của một dấu màu đen (xấu) trong bài kiểm tra của bạn. Ăn bí đao, bí ngô, dưa và đậu phộng cũng là một điều không nên. Các từ bí ngô và dưa trong tiếng Việt có nghĩa là “bị mắc kẹt” và từ đậu phộng có nghĩa là “mất” hoặc “lạc đề”. Thịt vịt và trứng có liên quan đến sự xui xẻo vì hình dạng của quả trứng giống với số không. Ngược lại, ăn bất kỳ loại đậu nào cũng được coi là tốt trước kỳ thi vì đậu trong tiếng Việt có nghĩa là tương tự với ‘vượt qua bài kiểm tra’.
Đáp án C
Kiến thức về cụm động từ
A. move on (v): chuyển chỗ, bắt đầu một hoạt động mới
B. bring on (v): gây ra, làm cho chuyện gì xảy ra
C. carry on (v): tiếp tục
D. hold on (v): chờ một lát
Tạm dịch: Being part of a community with long history rooted in agriculture, Vietnamese people especially those from older generations hold a strong belief for superstition about luck and bad luck. Even though people have become much less superstitious as they were before, some traditions still (1) _____ carry on until today like people’s habit.
(Là một phần của cộng đồng có lịch sử lâu đời bắt nguồn từ nông nghiệp, người Việt Nam, đặc biệt là những người từ các thế hệ trước, giữ một niềm tin mạnh mẽ với sự mê tín về may mắn và xui xẻo. Mặc dù mọi người có trở nên ít mê tín hơn so với trước đây, một số truyền thống vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay như thói quen của con người.)
Câu 7/65
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
A. action /ˈækʃn/ (n): hành động, hành vi
B. fact /fækt/ (n): sự thật
C. reality /riˈæləti/ (n): sự thực; thực tế
D. play /pleɪ/ (n): trò chơi, sự hoạt động
=> come into play: bắt đầu được dùng đến; bắt đầu có hiệu lực
Tạm dịch: Regarding what food to avoid before taking an important examination, homophones and the shape of your food comes into (2) __________ play. These features are the criteria that people use to decide which food is good and what is bad to eat before an important examination.
(Về những thực phẩm cần tránh trước khi thi một kì thi quan trọng, phải xét đến sự đồng âm và hình dạng của đồ ăn. Những đặc điểm này là tiêu chí mà mọi người sử dụng để quyết định thực phẩm nào tốt và cái gì là xấu để ăn trước một kỳ thi quan trọng.)
Câu 8/65
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
A. cheer /tʃɪə(r)/ (n): sự vui vẻ, sự khuyến khích
B. fear /fɪə(r)/ (n): sự sợ hãi; sự khiếp sợ
C. scare /skeə(r)/ (n): sự hoang mang lo sợ
D. anger /ˈæŋɡə(r)/ (n): sự tức giận, sự giận dữ
=> for fear of + N/ V-ing: vì sợ điều gì
Tạm dịch: Students are restrained from eating bananas prior to an exam for (3) __________ fear of failing ‘like sliding on a banana skin’.
(Học sinh thường hạn chế ăn chuối trước khi đi thi vì sợ bị trượt ‘như trượt vỏ chuối’)
Câu 9/65
A. no-go
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/65
A. right hand
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Asia is very rich in cultures, races and languages. Indians and most people in (1) ____ South Asian countries commonly speak more than one language daily, as a matter of routine. Their highly diverse expat, diaspora and migrant communities provide them not only with global access, but also with global sources of income.
India and other South Asian countries are (2) ____ the largest recipients of monthly transfers from their diaspora workers. Due to their religious, ethnic and social diversity, more than 30 million Indians access and transfer (3) ____ from countries as various as Saudi Arabia, the UAE, Malaysia, Singapore, the US, Canada, the UK and Australia.
Regional languages and minority religions have (4) ____ themselves as global community networks. This is as much true for the Tamils in Malaysia as for the Sikhs in Canada. Such connections provide them with (5) ____ to education and jobs, partly through professional visa arrangements, and despite the limitations and constraints of our current times. These communities have created their own formats, many of which have become international actors, such the Global Tamil Forum and the World Sikh Organization.
(http://www.ssoar.info/ssoar)
Câu 11/65
A. neighbouring
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/65
A. in
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/65
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/65
A. access
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Russia offers to establish an organization with the participation of Russia, the US, EU states and other countries in order to resolve the issues in the Persian Gulf, Russian President Vladimir Putin stressed on Thursday during the plenary session of the Valdai Discussion Club.
"I would like to remind you that following this logic, Russia has come up with the concept of ensuring collective security in the Persian Gulf in July of this year. I think that taking into account the volatile and unpredictable situation in the region, the idea remains topical. We offer to put aside our differences and mutual claims and to establish an organization for security and cooperation in the region basically from scratch, which would include the Gulf States and which could involve Russia, China, the US, the EU, India and other interested states as observers," he said.
On July 23, the Russian Foreign Ministry introduced a concept of collective security in the Persian Gulf region. The concept includes forming an initiative group to organize an international conference on security and cooperation in the Persian Gulf area, which would lead to the establishment of an organization for security and cooperation in the region. Besides, Moscow offered to establish demilitarized zones in the region, abandon permanent deployment of units of non-regional states and establish military hotlines. Earlier, during a joint press conference on the outcomes of the talks with Russian Foreign Minister Sergey Lavrov, Iranian top diplomat Mohammad Javad Zarif welcomed the Russian initiative. He added that Iran offers to create a coalition on security in the Persian Gulf, including Iraq, Saudi Arabia, Bahrain, the United Arab Emirates, Qatar, Oman and Kuwait under the auspices of the UN.
(Source: https://tass.com)
Câu 16/65
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/65
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/65
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/65
B. Moscow was willing to take care of the military aspects in the area.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/65
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 57/65 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.