Topic 37: Space conquest
28 người thi tuần này 4.6 64 K lượt thi 65 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
The Moon is the Earth’s only natural satellite and was formed 4.6 billion years ago around some 30–50 million years after the formation of the solar system. Science has told us so (1) ____ about the Moon that it is fairly easy to imagine what it would be like to go there. It is certainly not a friendly place. As there is no air or water, there can be no (2) ____ of any kind. There is no variety of scenery (3) ____ . For mile after mile there are only flat plains of dust with mountains around them. Above, the Sun and stars shine in a black sky. If you step out of the mountain shadows, it will (4) ____ moving from severe cold into great heat. This extreme (5) ____ continually breaks rocks away from the surface of the mountains. The Moon is also a very silent world, for sound waves can only travel through air. But beyond the broken horizon, you see a friendly sight, our earth is shining more brightly than the stars. From this distance, it looks like an immense ball, colored blue and green and brown.
Câu 1/65
Lời giải
Mặt Trăng là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái Đất và được hình thành cách đây 4,6 tỷ năm khoảng 30 - 50 triệu năm sau khi hệ mặt trời hình thành. Khoa học đã nói với chúng ta rất nhiều về Mặt Trăng đến mức khá dễ để tưởng tượng nó sẽ như thế nào khi đến đó. Đó chắc chắn không phải là một nơi thân thiện. Vì không có không khí hay nước, không thể có bất kỳ sự sống nào. Không có sự đa dạng của phong cảnh. Hằng dặm kéo dài cũng chỉ có đồng bằng bụi với những ngọn núi xung quanh chúng. Ở trên cao, Mặt Trời và các ngôi sao tỏa sáng trên bầu trời đen. Nếu bạn bước ra khỏi bóng râm của núi, điều đó có nghĩa là bạn chuyển từ cái lạnh khắc nghiệt sang sức nóng mãnh liệt. Nhiệt độ cực đoan này liên tục phá vỡ các tảng đá khỏi bề mặt của các ngọn núi. Mặt Trăng cũng là một thế giới rất im lặng, vì sóng âm chỉ có thể truyền qua không khí. Nhưng ở phía ngoài đường chân trời, bạn có thể nhìn thấy một cảnh tượng hết sức thân thiện, trái đất của chúng ta đang tỏa sáng rực rỡ hơn những vì sao khác. Từ khoảng cách này, nó trông giống như một quả bóng lớn tạo thành bởi 3 màu là xanh lam, xanh lá cây và màu nâu.
Đáp án B
Kiến thức về lượng từ
Much + N(uncountable): nhiều
Many + N(countable): nhiều
Any + N(unc, c): dùng trong câu phủ định và nghi vấn (cái gì đó) và dùng trong câu khẳng định (bất cứ cái gì)
Some + N(unc, c): dùng trong câu khẳng định (một vài) và trong câu nghi vấn (mời, xin phép)
Tạm dịch: “Science has told us so ____ about the Moon that it is fairly easy to imagine what it would be like to go there.”
Khoa học đã nói với chúng tôi rất nhiều về Mặt Trăng đến nỗi mà dễ tưởng tượng rằng nó sẽ thế nào khi đến đó.)
Câu 2/65
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
A. living /ˈlɪvɪŋ/ (adj): sinh hoạt, cách sinh nhai
B. existence /ɪɡˈzɪstəns/ (n): sự sống sót
C. sign /saɪn/ (n): dấu hiệu
D. life /laɪf/ (n): sự sống
Sau no + N nên ta loại A, căn cứ vào nghĩa ta chọn D
Tạm dịch: “As there is no air or water, there can be no _____ of any kind.”
(Vì ở đây không có không khí hay nước nên có thể không có sự sống của bất kì loại nào)
Câu 3/65
A. neither
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về liên từ
A. neither /ˈniːðər/: không có cả hai (dùng trong câu khẳng định)
B. though /ðoʊ/: mặc dù
C. either /ˈiːðər/: không có một trong hai (dùng trong câu phủ định)
D. too /tuː/: cũng vậy (dùng trong câu khẳng định)
Tạm dịch: “There is no variety of scenery ______.”
(Không có sự đa dạng nào trong phong cảnh nơi đây)
Câu 4/65
A. like
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
A. like /laɪk/ (pre): giống
B. appear /əˈpɪr/ (v): xuất hiện, dường như
C. seem /siːm/ (linking v): cảm thấy
D. mean /miːn/ (v): có nghĩa là
Tạm dịch: “If you step out of the mountain shadows, it will _____ moving from severe cold into great heat.”
(Nếu bạn bước khỏi bóng núi, nó cũng có nghĩa là bạn di chuyển từ nơi vô cùng lạnh đến nơi rất nóng)
Câu 5/65
A. weather
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
A. weather /ˈweðər/ (n): thời tiết
B. temperature /ˈtemprətʃər/ (n) : nhiệt độ
C. climate /ˈklaɪmət/ (n): khí hậu
D. levels /ˈlevl/ (n): mức độ
Tạm dịch: “This extreme ______ continually breaks rocks away from the surface of the mountains.”
(Khí hậu cực đoan liên tục phá vỡ đá khỏi bề mặt núi)
Đoạn văn 2
An astronaut living in space begins a day in much the same way as he would on Earth. The astronaut is able to brush his teeth and use the toilet in space. It is, however, rather challenging as the water droplets will (1) _________ around. The astronaut will also have to make to do with sponge baths.
There is a special plan for the astronaut on (2) _______ a spaceship which includes beverages and food items. The astronaut is allowed to have a maximum of three main meals a day. The meal varies each day until the sixth day. On that day, the menu is (3) _______ and the astronaut eats the meals he had on the first day. The food that is brought on a shuttle mission can be dehydrated, in natural (4) _________ for fresh. Sometimes, they are kept in thermostabilized cans or sealed pouches. It takes only thirty minutes to cook a delicious meal for a (5) ____________ of up to seven people on a space mission. However, astronauts have to eat slowly and carefully or the food will float away.
Câu 6/65
A. dive
Lời giải
Một phi hành gia sống trong không gian bắt đầu một ngày theo cách tương tự như trên Trái Đất. Phi hành gia có thể đánh răng và sử dụng nhà vệ sinh trong không gian. Tuy nhiên, điều đó khá khó khăn vì những giọt nước sẽ nổi xung quanh. Các phi hành gia cũng sẽ phải tắm bằng miếng bọt biển.
Có một kế hoạch đặc biệt cho phi hành gia trên tàu vũ trụ bao gồm đồ uống và thực phẩm. Phi hành gia được phép có tối đa ba bữa ăn chính mỗi ngày. Các bữa ăn đa dạng mỗi ngày cho đến ngày thứ sáu. Vào ngày hôm đó, thực đơn được lặp đi lặp lại và phi hành gia ăn những bữa ăn anh ta có trong ngày đầu tiên. Thực phẩm được mang theo trong một nhiệm vụ tàu con thoi có thể được loại bỏ nước, ở dạng tự nhiên cho tươi. Đôi khi, chúng được giữ trong các hộp ổn định nhiệt hoặc túi kín. Chỉ mất ba mươi phút để nấu một bữa ăn ngon cho một phi hành đoàn lên đến bảy người trong một nhiệm vụ không gian. Tuy nhiên, các phi hành gia phải ăn chậm và cẩn thận nếu không thức ăn sẽ trôi đi.
Đáp án C
Kiến thức về cụm động từ
A. dive through: lặn qua
B. fall through: không thành công, thất bại
C. float through: di chuyển chậm, nhẹ nhàng
D. fly through: bay qua
Giải thích: The astronaut is able to brush his teeth and use the toilet in space. It is, however, rather challenging as the water droplets will float through around.
(Phi hành gia có thể đánh răng và sử dụng nhà vệ sinh trong không gian. Tuy nhiên, điều đó khá khó khăn vì những giọt nước sẽ nhè nhẹ trôi qua xung quanh.)
Câu 7/65
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về cụm từ
A. board /bɔ:d/ (n/v): bảng/lên tàu, đáp tàu
B. work /wɜ:k/ (n/v): công việc/ làm việc
C. stay /stei/ (v): ở lại, ở
D. business /’biznis/ (n): nhiệm vụ; công việc
Giải thích: cụm từ on board: trên tàu, trên máy bay
There is a special plan for the astronaut on board a spaceship which includes beverages and food items. (Có một kế hoạch đặc biệt cho phi hành gia trên tàu vũ trụ bao gồm đồ uống và thực phẩm.)
Câu 8/65
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
A. renewed: làm mới
B. transformed: biến đổi
C. exchanged: trao đổi
D. repeated: lặp lại
Giải thích: The meal varies each day until the sixth day. On that day, the menu is repeated and the astronaut eats the meals he had on the first day.
(Các bữa ăn thay đổi mỗi ngày cho đến ngày thứ sáu. Vào ngày hôm đó (tức sau ngày thứ 6), thực đơn được lặp lại và phi hành gia ăn những bữa ăn anh ta có trong ngày đầu tiên.)
Câu 9/65
The food that is brought on a shuttle mission can be dehydrated, in natural (4) _________ for fresh.
A. mode
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/65
A. crew
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
The idea of life in (1) ____________ space has been talked about for a long time. Some scientists say that life development on Earth was far too unlikely for it to have happened anywhere else. Things had to be perfect for us to make it on this planet. Other scientists say that space is too big. Stars and other planets are far too numerous for there to be no other life in the universe.
For many years, there have been reports of visitors from other planets. People all around the world have claimed to see alien spaceships or even aliens themselves. There have been (2)________of these so-called UFOs (unidentified flying objects) flying through the air and they have even been captured on video. Some Americans believe that the U.S. Army found an alien spaceship crashed in the desert and then lied to the press about it. (3)________these sightings may be true, scientists have not found significant evidence that aliens exist.
If you go out into the countryside on a clear night and look up, you can see thousands of stars. Those stars (4)_____a tiny part of our unniverse. There are more stars, planets, and galaxies than we can count. Even the smartest scientists can’t even come close to defining how big space is. The number of possible stars and planets out there is bigger than our ability to count. If we are really on the only planet that can (5)_________life, then we are very special in a universe full of amazing things.
(Source: https://www.nationalgeographic.com)
Câu 11/65
A. inter
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/65
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/65
A. Because
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/65
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/65
A. keep
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
NASA continues to plan a flight to Mars. The technological challenge is immense, first of all, because it will be very difficult to carry tons of material for the construction of a habitat. This is why NASA is looking for alternative solutions, such as the possibility of growing structures out of fungi to become our future homes in the stars. The concept of these “houses” is based on three distinct layers. The first is made of ice. It must protect people from radiation, but also provide the resources necessary for the second layer. This is made of photosynthesizing microbes or cyanobacteria, which produce oxygen for astronauts and nutrients for the final layer of mycelia. That last layer of mycelia is what organically grows into a sturdy home, first activated to grow in a contained environment and then baked to kill the lifeforms.
Researchers have already experimented with creating objects using mycelia. A team from Stanford and Brown universities grew a stool as part of a myco-architecture project at NASA’s Ames research center in 2018. After two weeks of growth, the stool looked like something that would have been long forgotten in a refrigerator. It was then baked that leads to a clean and functional piece of furniture. From the point of view of space conquest, mushrooms could also be used to filter water for future explorers and extract minerals. Once these prototypes are designed for other worlds, we can bring them back to ours. Building this kind of housing could reduce the huge carbon footprint of the construction industry. This research project is still in its infancy, but it shows us how scientists are able to broaden horizons, and it’s exciting.
Câu 16/65
B. Using Martian dirt to build houses on Mars.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/65
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/65
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/65
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/65
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 57/65 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.