Câu hỏi:

05/07/2023 2,180 Lưu

If you think you left the cliques behind in high school, think again. When it comes to building friendships, men are more likely to return to their clique-y roots than women, according to a recent study published in the journal PLOS One. Researchers found that, in general, men seek to join all-male cliques, clubs or teams, while women prefer a more select, one-on-one relationship with a few close female friends. “Much of male friendship is about coalition building,” said Tamas David-Barett, lead author of the research paper, and member of the experimental psychology department at the University of Oxford.

After analyzing the profile pictures of nearly 112,000 Facebook users worldwide, David-Barett and his co-authors found that men were more likely to post a profile picture showing themselves with a large group of male friends. The study notes that such pictures are “arguably an essential element of the male-male coalition competition.” Conversely, women almost never posted a large group profile picture, but tended to display a photo with only one other female friend. As the paper explained, women “appear more often to focus their social capital on only one person at a time.”

So why are men and women different in the way they make friends? One hypothesis is the difference between the male and female brain. Typically, women tend to have a larger deep limbic system than their male counterparts. The limbic system is a network of nerves in the brain connected to instinct and mood. The limbic system controls basic emotions such as happiness and fear. Because this system tends to be larger in women, females are more in touch with their feelings and have an increased ability to connect individually with others.

According to the Wall Street Journal, other research indicates that females tend to build friendships off of emotional connections and are more apt to share intimate conversations. The male friendship, however, is established by doing things together, such as watching the game or hosting a barbecue. “Female friendships are characterized as more face-to-face. Women want to share and exchange,” said Irene Levine, a friendship expert. “They want to bond. Men, however, want to do things together. They want to go to spectator sports; they want to participate in sports together. They do things that are more side-by-side.”

(source: https://www.deseret.com/)

What does the passage mainly discuss?

A. Favouring bromances over romances.
B. True friends in a world of online acquaintances.
C. The challenges of male friendships.
D. The difference between male and female friendships.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nếu bạn nghĩ mình đã bỏ quên lũ bạn ở trường trung học của mình, hãy nghĩ lại đi. Theo một nghiên cứu gần đây được công bố trên tạp chí PLOS One, khi xét về việc xây dựng tình bạn, nam giới thường có khả năng quay lại với nhóm bạn cũ của mình hơn phụ nữ. Các nhà nghiên cứu thấy rằng, nhìn chung đàn ông thường tìm đến các hội nhóm, các câu lạc bộ hoặc bè lũ toàn nam giới để tham gia, trong khi phụ nữ lại thích lựa chọn mối quan hệ một – một với một vài người bạn nữ thân thiết hơn. “Phần lớn tình bạn của nam giới có tính chất xây dựng sự liên kết” – Tamas David-Barret cho biết, anh cũng là tác giả chính của bài nghiên cứu và là thành viên của khoa tâm lý thực nghiệm tại Đại học Oxford.

Sau khi phân tích ảnh đại diện của gần 112.000 người dùng facebook trên toàn thế giới, David-Barret và các cộng sự của mình thấy rằng đàn ông có khả năng hơn sẽ đăng ảnh đại diện có cá nhân mình với một nhóm lớn các bạn nam. Các nghiên cứu lưu ý rằng những hình ảnh như vậy được cho là một “yếu tố thiết yếu của cuộc đua liên minh nam-nam”. Ngược lại, phụ nữ gần như không bao giờ đăng một bức ảnh đại diện với nhóm bạn lớn, nhưng họ lại có xu hướng phô bày một bức ảnh cùng với chỉ một người bạn nữ khác. Như bài báo đã giải thích, phụ nữ “thường xuất hiện tập trung vào nguồn vốn xã hội của họ với một người nào đó vào một thời điểm”.

Vậy tại sao đàn ông và phụ nữ lại khác nhau trong cách họ kết bạn? Một giả thuyết cho rằng đó là sự khác biệt giữa bộ não của nam giới và nữ giới. Thông thường, phụ nữ có xu hướng có một hệ thống limbic sâu rộng hơn so với các đồng nghiệp nam của họ. Hệ thống limbic là một mạng lưới các dây thần kinh trong não kết nối với bản năng và tâm trạng. Hệ thống limbic kiểm soát những cảm xúc cơ bản như vui vẻ và sợ hãi. Bởi vì hệ thống này có xu hướng thường lớn hơn ở nữ giới nên họ thường tiếp cận cảm xúc của họ nhiều hơn và tăng khả năng kết nối cá nhân của họ với người khác.

Theo tạp chí Wall Street, nghiên cứu khác chỉ ra rằng phụ nữ có xu hướng xây dựng tình bạn từ các kết nối cảm xúc và có nhiều khả năng chia sẻ những cuộc nói chuyện thân mật của họ. Tuy nhiên, tình bạn giữa nam giới được thiết lập bằng cách làm mọi việc cùng nhau, như là xem các trò chơi hoặc tự tổ chức một bữa tiệc nướng. “Tình bạn giữa nữ giới được mô tả là gặp gỡ trực tiếp nhiều hơn. Họ muốn chia sẻ và trao đổi”, Irene Levine – một chuyên gia về tình bạn cho biết. “Họ muốn gắn kết. Tuy nhiên, đàn ông lại muốn làm mọi thứ cùng nhau, họ muốn đi xem thể thao cùng nhau, muốn chơi thể thao cùng nhau. Họ làm những việc khiến họ trở nên gần nhau hơn”.

Đáp án D

Đoạn văn chủ yếu thảo luận về gì?
A. Yêu thích tình cảm anh em hơn là sự lãng mạn
Bromance là từ ghép của hai chữ “brother” hay “bros” (anh em) và “romance” (sự lãng mạn), nghĩa là “tình cảm anh em”. Bromance để chỉ tình cảm thân thiết trên mức tình bạn nhưng dưới mức tình yêu giữa hai người con trai.
B. Những người bạn thật sự trong một thế giới của những người quen trực tuyến
C. Những thách thức của tình bạn nam
D. Sự khác biệt giữa tình bạn nam và nữ
Căn cứ vào thông tin đoạn đầu: 
When it comes to building friendships, men are more likely to return to their clique-y roots than women, according to a recent study published in the journal PLOS One. Researchers found that, in general, men seek to join all- male cliques, clubs or teams, while women prefer a more select, one-on-one relationship with a few close female friends. “Much of male friendship is about coalition building,” said Tamas David-Barett.

(Khi nói đến việc xây dựng tình bạn, đàn ông có khả năng xây dựng mối quan hệ rộng rãi hơn phụ nữ, theo một nghiên cứu gần đây được công bố trên tạp chí PLOS One. Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng, nói chung, đàn ông tìm cách tham gia tất cả các câu lạc bộ nam, câu lạc bộ hoặc đội, trong khi phụ nữ thích mối quan hệ - một mối quan hệ với một vài bạn nữ thân thiết. “Phần lớn tình bạn nam là về xây dựng liên minh,” Tamas David-Barett nói.)
Như vậy, đoạn văn đang nói về những điểm khác nhau giữa tình bạn nam và tình bạn nữ.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word “coalition” in paragraph 1 can be replaced by _______.

A. trade
B. synthesis
C. league   
D. alignment

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Từ “coalition” trong đoạn 1 có thể được thay thế bằng_____  .
A. thương mại
B. tổng hợp
C. liên minh
D. căn chỉnh
Từ đồng nghĩa coalition (liên minh) = league
“Much of male friendship is about coalition building,” said Tamas David-Barett.

(“Phần lớn tình bạn nam là về xây dựng liên minh,” Tamas David-Barett nói.)

Câu 3:

According to paragraph 2, what does the statistics imply about the distinction between males and females?

A. Men tend to hang out more in a group while women typically prefer to go out with one good friend.
B. Male-male friendships are less fragile than female-female friendships, even after long time losing contact.
C. Women are more likely to refrain from taunting and humor for fear that it may hurt their friend’s feelings.
D. Male friendships are characterised by rivalry while women tend to be judgmental toward other people.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Theo đoạn 2, số liệu thống kê ngụ ý gì về sự khác biệt giữa đàn ông và phụ nữ?
A. Đàn ông có xu hướng đi chơi nhiều hơn trong một nhóm trong khi phụ nữ thường thích đi chơi với một người bạn tốt
B. Tình bạn nam-nam ít mong manh hơn tình bạn nữ-nữ, ngay cả sau thời gian dài mất liên lạc
C. Phụ nữ có nhiều khả năng kiềm chế và chế nhạo vì sợ rằng điều đó có thể làm tổn thương tình cảm bạn bè của họ
D. Tình bạn nam được đặc trưng bởi sự ganh đua trong khi phụ nữ có xu hướng phán xét người khác
Căn cứ vào thông tin đoạn hai:
David-Barett and his co-authors found that men were more likely to post a profile picture showing themselves with a large group of male friends.

(David-Barett và đồng tác giả của ông đã phát hiện ra rằng đàn ông có thường đăng một bức ảnh có mình với một nhóm bạn nam lớn.)

Conversely, women almost never posted a large group profile picture, but tended to display a photo with only one other female friend.

(Ngược lại, phụ nữ hầu như không bao giờ đăng một bức ảnh của một nhóm lớn, nhưng có xu hướng đăng một bức ảnh với chỉ một người bạn nữ khác.)

Câu 4:

According to paragraph 4, what can be concluded from the Wall Street Journal’s information?

A. Women tend to invest more in maintaining their friendships than their male counterparts.

B. Men have reciprocity with material goods and services rather than leisure activities.

C. Men’s friendships tend to be less intimate and less supportive than those between women.
D. Men are prone to share activities whereas women are liable to share feelings.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án D

Theo đoạn 4, những gì có thể được kết luận từ thông tin của Wall Street Journal?
A. Phụ nữ có xu hướng đầu tư nhiều hơn vào việc duy trì tình bạn hơn so với nam giới
B. Đàn ông có đi có lại với hàng hóa và dịch vụ vật chất hơn là các hoạt động giải trí
C. Tình bạn nam giới có xu hướng ít thân mật và ít hỗ trợ hơn so với những người phụ nữ
D. Đàn ông có xu hướng chia sẻ các hoạt động trong khi phụ nữ có khả năng chia sẻ cảm xúc
Căn cứ vào thông tin đoạn bốn:
According to the Wall Street Journal, other research indicates that females tend to build friendships off of emotional connections and are more apt to share intimate conversations. The male friendship, however, is established by doing things together, such as watching the game or hosting a barbecue.

(Theo tạp chí Wall Street, nghiên cứu khác chỉ ra rằng phụ nữ có xu hướng xây dựng tình bạn với các kết nối cảm xúc và có nhiều khả năng để chia sẻ các cuộc trò chuyện thân mật. Tuy nhiên, tình bạn nam được thiết lập bằng cách làm mọi thứ cùng nhau, chẳng hạn như xem trò chơi hoặc tổ chức tiệc nướng.)

Câu 5:

The following statements are true, EXCEPT _______.

A. A difference in cerebral structure between men and women lead to a dissimilarity between them.
B. The limbic system plays a major role in regulating arousal, the level of awareness, and activity.
C. David-Barett and his colleagues examined approximately 112,000 Facebook users’ avatars.
D. Males generally function in a large circle of friends while females opt for a selective one.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Các tuyên bố sau đây là đúng, ngoại trừ____ .
A. Sự khác biệt về cấu trúc não giữa nam và nữ dẫn đến sự khác biệt giữa họ
B. Hệ thống điều khiển cảm xúc trong não đóng vai trò chính trong việc điều chỉnh kích thích, mức độ nhận thức và hoạt động
C. David-Barett và các đồng nghiệp đã kiểm tra ảnh đại diện của khoảng 112.000 người dùng Facebook
D. Nam giới thường hoạt động trong một nhóm bạn lớn trong khi nữ giới chọn một nhóm chọn lọc
Căn cứ vào thông tin các đoạn:
So why are men and women different in the way they make friends? One hypothesis is the difference between the male and female brain.

(Vậy tại sao đàn ông và phụ nữ lại khác nhau trong cách họ kết bạn? Một giả thuyết cho là do sự khác biệt giữa não của nam và nữ.)
After analyzing the profile pictures of nearly 112,000 Facebook users worldwide, David-Barett and his co-authors found men were more likely to post a profile picture showing themselves with a large group of male friends.

(Sau khi phân tích ảnh đại diện của gần 112.000 người dùng Facebook trên toàn thế giới, David-Barett và đồng tác giả của ông phát hiện ra rằng đàn ông có thường đăng một bức ảnh có mình với một nhóm bạn nam lớn.)
Conversely, women almost never posted a large group profile picture, but tended to display a photo with only one other female friend.

(Ngược lại, phụ nữ hầu như không bao giờ đăng một bức ảnh của một nhóm lớn, nhưng có xu hướng đăng một bức ảnh với chỉ một người bạn nữ khác.)

Câu 6:

The word “hypothesis” in paragraph 3 can be replaced by _______.

A. hunch
B. speculation
C. doctrine
D. credence

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Từ “hypothesis” trong đoạn 3 có thể được thay thế bằng .
A. linh cảm
B. sự suy đoán
C. giáo lý
D. uy tín
Từ đồng nghĩa hypothesis (giả thuyết) = speculation
One hypothesis is the difference between the male and female brain.

(Một giả thuyết cho là do sự khác biệt giữa não của nam và nữ.)

Câu 7:

The word “They” in paragraph 4 refers to _____.

A. Men
B. Users
C. Women
D. Friends

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Từ “they” trong đoạn 4 đề cập đến ____.
A. Đàn ông
B. Người dùng
C. Phụ nữ
D. Bạn bè
Women want to share and exchange,” said Irene Levine, a friendship expert. “They want to bond. Men, however, want to do things together. They want to go to …..”

(Phụ nữ muốn chia sẻ và trao đổi, Irene Levine, một chuyên gia về tình bạn cho hay. Họ muốn gắn kết. Tuy nhiên, đàn ông, muốn làm mọi thứ cùng nhau. Họ muốn đi đến ….)

Câu 8:

Which of the following can be inferred from the passage?

A. Gossip can increase the bond between people and sense of belonging to a group.
B. Men prioritizing their platonic relationships could be morphing into something of a lifestyle choice.
C. Women focus on disclosure and nurturance while men focus on competition and partnership.
D. Friendships involving at least one female are more satisfying than friendships that do not.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Tin đồn có thể làm tăng sự gắn kết giữa mọi người và ý thức thuộc về một nhóm
B. Đàn ông ưu tiên các mối quan hệ đơn phương của họ có thể biến thành một sự lựa chọn lối sống
C. Phụ nữ tập trung vào sự chia sẻ và nuôi dưỡng trong khi đàn ông tập trung vào cạnh tranh và hợp tác
D. Tình bạn liên quan đến ít nhất một nữ thỏa mãn hơn tình bạn không
Căn cứ vào thông tin đoạn cuối:
“Female friendships are characterized as more face-to-face. Women want to share and exchange,” said Irene Levine, a friendship expert. “They want to bond. Men, however, want to do things together. They want to go to spectator sports; they want to participate in sports together. They do things that are more side-by-side.”

(“Tình bạn nữ được đặc trưng bởi sự gặp mặt trực tiếp nhiều hơn. Phụ nữ muốn chia sẻ và trao đổi,” Irene Levine, một chuyên gia về tình bạn đã nói. “Họ muốn gắn kết. Tuy nhiên, đàn ông muốn làm mọi thứ cùng với nhau. Họ muốn tham gia các môn thể thao khán giả; họ muốn tham gia thể thao cùng nhau. Họ làm những thứ bên cạnh nhau nhiều hơn.”)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Social media affects friendship too much.
B. Teenagers are making and keeping friends in a surprising way.
C. The difference of making new friends between girls and boys.
D. Social media connects friendship.

Lời giải

Bạn có cảm thấy như thanh thiếu niên của bạn đang sử dụng hầu hết thời gian trong ngày dán mắt vào một màn hình điện thoại? Bạn không quá xa xôi. 1 cuộc khảo sát mới do trung tâm nghiên cứu Pew thực hiện cho thấy những cách đáng ngạc nhiên mà công nghệ can thiệp vào tình bạn và kết quả chỉ ra rằng 57% thanh thiếu niên đã kết bạn với ít nhất 1 người bạn trực tuyến. Thậm chí đáng ngạc nhiên hơn, chỉ có 20% số người bạn trực tuyến đó đã từng gặp mặt ngoài đời.

Mặc dù giới trẻ thực sự có kết nối trực tiếp với bạn bè của họ bên ngoài trường học, nhưng họ dành 55% thời gian trong ngày để nhắn tin với bạn bè và chỉ có 25% thanh thiếu niên thực sự dành thời gian cho bạn bè mình hàng ngày (ngoài hành lang trường học). Những loại hình giao tiếp mới này đóng 1 vai trò quan trọng trong việc giữ gìn tình bạn. 27 phần trăm thanh thiếu niên nhắn tin tức thời cho bạn bè của họ mỗi ngày, 23 phần trăm kết nối thông qua phương tiện truyền thông xã hội mỗi ngày, và 7% giới trẻ sử dụng video chat hằng ngày. Nhắn tin văn bản vẫn là hình thức truyền thông chính – hơn một nửa số người được hỏi cho biết đó là phương thức giao tiếp được họ lựa chọn với người bạn thân nhất của họ.

Trong khi các cô gái thường hay nhắn tin với bạn bè thân thiết hơn, các chàng trai lại đang gặp gỡ những người bạn mới (và duy trì tình bạn) trong thế giới game - 89% trong số họ chơi với bạn bè họ biết và 54% chỉ chơi với bạn bè trực tuyến. Cho dù họ có gần gũi với đồng đội hay không, các game thủ trực tuyến đều nói rằng việc chơi game khiến họ cảm thấy “kết nối nhiều hơn” với bạn bè họ biết hoặc những game thủ mà họ chưa từng gặp.

Khi kết bạn mới, truyền thông xã hội cũng trở thành một phần quan trọng trong bản sắc tuổi teen - 62 % thanh thiếu niên nhanh chóng chia sẻ tên người dùng truyền thông xã hội của họ khi kết nối với một người bạn mới (mặc dù 80% vẫn xem số điện thoại của họ là phương thức liên lạc tốt nhất). Mặc dù có những hậu quả tiêu cực - 21% người dùng tuổi teen cảm thấy tồi tệ hơn về cuộc sống của họ vì các bài đăng họ thấy trên truyền thông xã hội — thanh thiếu niên cũng tìm thấy sự hỗ trợ và kết nối thông qua nhiều nền tảng khác nhau. Trong thực tế, 68 phần trăm thanh thiếu niên nhận được hỗ trợ trong thời gian gặp khó khăn trong cuộc sống của họ thông qua các nền tảng truyền thông xã hội.

Công nghệ cũng đã trở thành 1 cánh cổng cho những tình bạn mới hoặc là 1 kênh để kết nối bạn bè hiện tại, nó cũng có thể làm cho việc chia tay tình bạn trở nên công khai hơn. Nghiên cứu chỉ ra rằng các cô gái thường dễ chặn hay huỷ kết bạn với những đồng minh cũ hơn và 68% những người dùng thanh thiếu niên cho biết từng trải qua kịch tính với bạn bè trên phương tiện truyền thông mạng xã hội.

Đáp án B

Ý chính của đoạn văn này là gì?
A. Phương tiện truyền thông mạng xã hội ảnh hưởng quá nhiều đến tình bạn.
B. Giới trẻ đang kết bạn và giữ tình bạn theo 1 cách rất đáng ngạc nhiên.
C. Sự khác nhau về cách kết bạn giữa nam và nữ.
D. Phương tiện truyền thông mạng xã hội kết nối tình bạn.
Căn cứ vào thông tin đoạn đầu tiên:
A new survey from the Pew Research Center reveals the surprising ways that technology intersects with teen friendships—and the results show that 57 percent of teens have made at least one new friend online. Even more surprisingly, only 20 percent of those digital friends ever meet in person.
(1 cuộc khảo sát mới do trung tâm nghiên cứu Pew thực hiện cho thấy những cách đáng ngạc nhiên mà công nghệ can thiệp vào tình bạn và kết quả chỉ ra rằng 57% thanh thiếu niên đã kết bạn với ít nhất 1 người bạn trực tuyến. Thậm chí đáng ngạc nhiên hơn, chỉ có 20% số người bạn trực tuyến đó đã từng gặp mặt ngoài đời.)

Câu 2

A. Social networking sites help modern people to expand their friend list.

B. Can we make real friends online?
C. Meeting their friends face-to-face is the best way to make close friends.
D. Social networking sites play an important role in making true friends.

Lời giải

Sau cuộc khảo sát về việc internet đã thay đổi bản chất của mối quan hệ bạn bè như thế nào, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng mạng xã hội như Facebook và MySpace chẳng giúp ích gì trong việc xây dựng tình bạn các thân thiết. Mặc dù mạng xã hội giúp con người có thêm hàng trăm, thậm chí hàng nghìn mối quan hệ đi chăng nữa, những nhà nghiên cứu vẫn luôn tin rằng sự tiếp xúc trực tiếp thường có ích hơn trong việc hình thành tình bạn thân thiết.

Nhà tâm lý học Will Reader, từ Đại học Sheffield Hallam cho biết: “Mặc dù chúng ta có thể quen rất nhiều người thông qua mạng internet, số lượng bạn bè thân thiết trên thực tế gần như tương đương với cuộc sống bên ngoài”. Các trang mạng xã hội như Facebook, Bebo và MySpace đã gặt hái nhiều thành công trong những năm gần đây. Facebook bắt đầu hoạt động phục vụ cho những thành viên của đại học Harvard từ năm 2004, tuy nhiên kể từ đó, nó được mở rộng và số lượng người sử dụng trên khắp thế giới lên đến con số 34 triệu. Được thành lập vào năm 2003, MySpace sở hữu hơn 200 triệu người dùng, nó đã được tập đoàn truyền thông của Rupert Murdoch mua vào năm 2005 với giá 580 triệu đô (tương đương 285 triệu bảng Anh).

Những nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng một nhóm bạn bè có khoảng 150 người, trong số họ có 5 người chơi thân với nhau, đa phần còn lại ít liên lạc thường xuyên hơn. Con số này chính xác đến nỗi các nhà khoa học cho rằng nó được xác định bởi những hạn chế về nhận thức trong việc theo kịp với nhiều người. Tuy nhiên, tiến sĩ Reader và nhóm nghiên cứu của ông đã phát hiện ra rằng con số này có thể tăng lên thông qua việc sử dụng các trang mạng xã hội. Nhóm nghiên cứu đã yêu cầu hơn 200 người điền vào biểu mẫu câu hỏi để xem họ có bao nhiêu người bạn trên mạng internet, bao nhiêu trong số đó là bạn thân và bao nhiêu người họ đã gặp mặt trực tiếp. Nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng mặc dù các trang web cho phép người dùng liên lạc với hàng trăm người, nhưng thông thường, chúng ta dường như chỉ có khoảng năm người bạn thân. 90% trong số những người được xem như là bạn thân là người mà bạn gặp trực tiếp ngoài đời. Tiến sĩ Reader nói rằng: “Mọi người coi việc gặp gỡ trực tiếp là điều cần thiết trong việc xây dựng tình bạn thân thiết”. Ông nói với Liên đoàn Khoa học của Hiệp hội Anh rằng chúng ta quen biết được nhiều người hơn thông qua các trang mạng xã hội bởi vì việc giữ liên lạc trực tuyến rất dễ dàng. Ông nói rằng: “Các trang mạng xã hội có thể giúp giảm chi phí trong việc hình thành và duy trì các mối quan hệ này bởi vì chúng ta có thể chia sẻ thông tin cho mọi người”.

Thế nhưng, để phát triển một tình bạn thực sự, chúng ta cần cảm thấy tin tưởng đối phương, tiến sĩ Reader nói. “Điều chúng ta cần là hoàn toàn chắc chắn rằng một người thực sự dành thời gian cho chúng ta, sẽ luôn ở bên cạnh ta mỗi khi cần … Chúng ta rất dễ bị lừa trên internet.”

Đáp án C

Điều nào sau đây có thể diễn tả đúng nhất ý chính của đoạn văn?
A. Các trang mạng xã hội giúp người hiện đại mở rộng danh sách bạn bè của họ.
B. Chúng ta có thể kết bạn trực tuyến thật không?
C. Gặp gỡ bạn bè trực tiếp là cách tốt nhất để kết bạn.
D. Các trang mạng xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc kết bạn thật sự.
Căn cứ vào thông tin đoạn đầu:
Although social networking on the internet helps people to collect hundreds or even thousands of acquaintances, the researchers believe that face to face contact is nearly always necessary to form truly close friendships.

(Mặc dù mạng xã hội trên internet giúp mọi người có thêm hàng trăm hoặc thậm chí hàng ngàn người quen, nhưng các nhà nghiên cứu tin rằng gặp gỡ bạn bè trực tiếp gần như luôn luôn cần thiết để hình thành tình bạn thực sự thân thiết.)
Như vậy, đoạn văn đang nói về tác dụng của việc gặp gỡ bạn bè trực tiếp trong việc kết bạn.

Câu 3

A. Why you should prioritize friendship.
B. A study characterises our circles of friendships.
C. The limitations of friendship.
D. How to make friends, according to science.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. The priceless gift of time.
B. The cluttered social life.
C. A world of online acquaintances.   
D. From best friends to acquaintances.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Friendship is important to our ongoing health.
B. Longevity is determined by the number of friends.
C. Identifying the connection and making it a priority.
D. Life dissatisfaction resulted from the social media.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP