Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
The understanding of friendship in children tends to be more heavily focused on areas such as (1)___________ activities, physical proximity, and shared interests. These friendships provide opportunity (2)____________ playing and practicing self-regulation. Most children tend to describe friendship in terms of things like sharing, and children are more likely to share with someone they consider to be a friend. As children mature, they become less individualized and are more aware of others. They gain the ability to (3)_________ with their friends, and enjoy playing in groups. They also experience peer rejection as they move through the middle childhood years. Establishing good friendships at a young age (4)________________ a child to be better acclimated in society later on in their life.
Potential benefits of friendship include the opportunity to learn about empathy and problem solving. Coaching from parents can be useful in helping children to make friends. Eileen Kennedy-Moore describes three key ingredients of children’s friendship formation: (1) openness, (2) similarity, and (3) shared fun. Parents can also help children understand social guidelines they haven’t learned on their (5)____________.
(Source: https://en.wikipedia.org/wiki/Friendship)
The understanding of friendship in children tends to be more heavily focused on areas such as (1)___________ activities, physical proximity, and shared interests.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
The understanding of friendship in children tends to be more heavily focused on areas such as (1)___________ activities, physical proximity, and shared interests. These friendships provide opportunity (2)____________ playing and practicing self-regulation. Most children tend to describe friendship in terms of things like sharing, and children are more likely to share with someone they consider to be a friend. As children mature, they become less individualized and are more aware of others. They gain the ability to (3)_________ with their friends, and enjoy playing in groups. They also experience peer rejection as they move through the middle childhood years. Establishing good friendships at a young age (4)________________ a child to be better acclimated in society later on in their life.
Potential benefits of friendship include the opportunity to learn about empathy and problem solving. Coaching from parents can be useful in helping children to make friends. Eileen Kennedy-Moore describes three key ingredients of children’s friendship formation: (1) openness, (2) similarity, and (3) shared fun. Parents can also help children understand social guidelines they haven’t learned on their (5)____________.
(Source: https://en.wikipedia.org/wiki/Friendship)
A. mutual
Quảng cáo
Trả lời:
Cách hiểu về tình bạn ở trẻ nhỏ có xu hướng tập trung nhiều hơn vào các điểm như các hoạt động chung, sự gần gũi về thể chất và sở thích chung. Những tình bạn này tạo cơ hội để chơi và luyện tập sự tự điều chỉnh hành vi. Hầu hết trẻ em có xu hướng mô tả tình bạn xét theo những thứ như chia sẻ, và trẻ em có nhiều khả năng chia sẻ với một người mà họ cho là bạn. Khi trẻ trưởng thành, chúng trở nên ít cá nhân hơn và ý thức hơn về người khác. Chúng có được khả năng đồng cảm với bạn bè của mình, và thích chơi theo nhóm. Chúng cũng trải qua những mâu thuẫn bạn bè cùng trang lứa khi chúng đi qua tuổi thiếu niên. Xây dựng tình bạn đẹp khi còn nhỏ sẽ giúp trẻ được thích nghi tốt hơn với cuộc sống của chúng trong xã hội sau này.
Lợi ích tiềm năng của tình bạn bao gồm cơ hội để hiểu về sự đồng cảm và giải quyết vấn đề. Sự chỉ bảo từ cha mẹ có thể hữu ích trong việc giúp trẻ kết bạn. Eileen Kennedy-Moore mô tả ba thành phần chính của sự hình thành tình bạn của trẻ em: (1) sự cởi mở, (2) nét tương đồng, và (3) chia sẻ niềm vui. Cha mẹ cũng có thể giúp trẻ hiểu các nguyên tắc xã hội mà chúng chưa thể tự học được.
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
A. mutual /ˈmjuːtʃuəl/(a): lẫn nhau, qua lại
B. common /ˈkɒmən/(a): chung, thông thường
C. popular /ˈpɒpjələr/(a): đại chúng, phổ biến, nổi tiếng
D. favorite /ˈfeɪvərɪt/(a): được ưa thích
=> Căn cứ vào nghĩa của câu sau:
“The understanding of friendship in children tends to be more heavily focused on areas such as (1)___________ activities, physical proximity, and shared expectations.
(Cách hiểu về tình bạn ở trẻ nhỏ có xu hướng tập trung nhiều hơn vào các điểm như các hoạt động chung, sự gần gũi về thể chất và chung sở thích.)
=> common activities: hoạt động chung
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
These friendships provide opportunity (2)____________ playing and practicing self-regulation.
Đáp án C
Kiến thức về giới từ
A. with (prep): với
B. about (prep): về việc gì
C. for (prep): cho, dành cho
D. in (prep): trong
=> Cấu trúc: Provide sth for sb/sth/doing sth: cung cấp cái gì cho ai/cái gì/việc làm gì
Tạm dịch: “These friendships provide opportunity (2)____________ playing and practicing self-regulation.”
(Những tình bạn này đã cung cấp cơ hội cho việc chơi và thực hành việc tự điều chỉnh chính mình.)
Câu 3:
They gain the ability to (3)_________ with their friends, and enjoy playing in groups.
A. empathize
Đáp án A
Kiến thức về cấu trúc
A. empathize with sb = to be able to understand how someone else feels: đồng cảm với
B. contrast with st: trái ngược với cái gì
C. agree with sb: đồng ý với ai
D. participate in = take part in = involve in = join: tham gia vào
Căn cứ vào nghĩa của câu: “They gain the ability to (3)_________ with their friends, and enjoy playing in groups.” (Chúng có được khả năng đồng cảm với bạn bè của mình, và thích chơi theo nhóm.)
Câu 4:
Establishing good friendships at a young age (4)________________ a child to be better acclimated in society later on in their life.
Establishing good friendships at a young age (4)________________ a child to be better acclimated in society later on in their life.
Đáp án B
Kiến thức về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Chủ ngữ là danh động từ (Ving) thì động từ chia ở dạng số ít.
Câu 5:
Parents can also help children understand social guidelines they haven’t learned on their (5)____________.
Parents can also help children understand social guidelines they haven’t learned on their (5)____________.
Đáp án B
Kiến thức về cụm từ cố định
On one’s own = by oneself: một mình, tự mình
On one’s toes: sẵn sàng hành động; cảnh giác
Căn cứ vào nghĩa của câu: “Parents can also help children understand social guidelines they haven’t learned on their (5)____________.”
(Cha mẹ cũng có thể giúp trẻ hiểu các nguyên tắc xã hội mà chúng chưa thể tự học được.)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sổ tay Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- Sổ tay Vật lí 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Bạn có cảm thấy như thanh thiếu niên của bạn đang sử dụng hầu hết thời gian trong ngày dán mắt vào một màn hình điện thoại? Bạn không quá xa xôi. 1 cuộc khảo sát mới do trung tâm nghiên cứu Pew thực hiện cho thấy những cách đáng ngạc nhiên mà công nghệ can thiệp vào tình bạn và kết quả chỉ ra rằng 57% thanh thiếu niên đã kết bạn với ít nhất 1 người bạn trực tuyến. Thậm chí đáng ngạc nhiên hơn, chỉ có 20% số người bạn trực tuyến đó đã từng gặp mặt ngoài đời.
Mặc dù giới trẻ thực sự có kết nối trực tiếp với bạn bè của họ bên ngoài trường học, nhưng họ dành 55% thời gian trong ngày để nhắn tin với bạn bè và chỉ có 25% thanh thiếu niên thực sự dành thời gian cho bạn bè mình hàng ngày (ngoài hành lang trường học). Những loại hình giao tiếp mới này đóng 1 vai trò quan trọng trong việc giữ gìn tình bạn. 27 phần trăm thanh thiếu niên nhắn tin tức thời cho bạn bè của họ mỗi ngày, 23 phần trăm kết nối thông qua phương tiện truyền thông xã hội mỗi ngày, và 7% giới trẻ sử dụng video chat hằng ngày. Nhắn tin văn bản vẫn là hình thức truyền thông chính – hơn một nửa số người được hỏi cho biết đó là phương thức giao tiếp được họ lựa chọn với người bạn thân nhất của họ.
Trong khi các cô gái thường hay nhắn tin với bạn bè thân thiết hơn, các chàng trai lại đang gặp gỡ những người bạn mới (và duy trì tình bạn) trong thế giới game - 89% trong số họ chơi với bạn bè họ biết và 54% chỉ chơi với bạn bè trực tuyến. Cho dù họ có gần gũi với đồng đội hay không, các game thủ trực tuyến đều nói rằng việc chơi game khiến họ cảm thấy “kết nối nhiều hơn” với bạn bè họ biết hoặc những game thủ mà họ chưa từng gặp.
Khi kết bạn mới, truyền thông xã hội cũng trở thành một phần quan trọng trong bản sắc tuổi teen - 62 % thanh thiếu niên nhanh chóng chia sẻ tên người dùng truyền thông xã hội của họ khi kết nối với một người bạn mới (mặc dù 80% vẫn xem số điện thoại của họ là phương thức liên lạc tốt nhất). Mặc dù có những hậu quả tiêu cực - 21% người dùng tuổi teen cảm thấy tồi tệ hơn về cuộc sống của họ vì các bài đăng họ thấy trên truyền thông xã hội — thanh thiếu niên cũng tìm thấy sự hỗ trợ và kết nối thông qua nhiều nền tảng khác nhau. Trong thực tế, 68 phần trăm thanh thiếu niên nhận được hỗ trợ trong thời gian gặp khó khăn trong cuộc sống của họ thông qua các nền tảng truyền thông xã hội.
Công nghệ cũng đã trở thành 1 cánh cổng cho những tình bạn mới hoặc là 1 kênh để kết nối bạn bè hiện tại, nó cũng có thể làm cho việc chia tay tình bạn trở nên công khai hơn. Nghiên cứu chỉ ra rằng các cô gái thường dễ chặn hay huỷ kết bạn với những đồng minh cũ hơn và 68% những người dùng thanh thiếu niên cho biết từng trải qua kịch tính với bạn bè trên phương tiện truyền thông mạng xã hội.
Đáp án B
Ý chính của đoạn văn này là gì?
A. Phương tiện truyền thông mạng xã hội ảnh hưởng quá nhiều đến tình bạn.
B. Giới trẻ đang kết bạn và giữ tình bạn theo 1 cách rất đáng ngạc nhiên.
C. Sự khác nhau về cách kết bạn giữa nam và nữ.
D. Phương tiện truyền thông mạng xã hội kết nối tình bạn.
Căn cứ vào thông tin đoạn đầu tiên:
A new survey from the Pew Research Center reveals the surprising ways that technology intersects with teen friendships—and the results show that 57 percent of teens have made at least one new friend online. Even more surprisingly, only 20 percent of those digital friends ever meet in person.
(1 cuộc khảo sát mới do trung tâm nghiên cứu Pew thực hiện cho thấy những cách đáng ngạc nhiên mà công nghệ can thiệp vào tình bạn và kết quả chỉ ra rằng 57% thanh thiếu niên đã kết bạn với ít nhất 1 người bạn trực tuyến. Thậm chí đáng ngạc nhiên hơn, chỉ có 20% số người bạn trực tuyến đó đã từng gặp mặt ngoài đời.)
Câu 2
A. Social networking sites help modern people to expand their friend list.
Lời giải
Sau cuộc khảo sát về việc internet đã thay đổi bản chất của mối quan hệ bạn bè như thế nào, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng mạng xã hội như Facebook và MySpace chẳng giúp ích gì trong việc xây dựng tình bạn các thân thiết. Mặc dù mạng xã hội giúp con người có thêm hàng trăm, thậm chí hàng nghìn mối quan hệ đi chăng nữa, những nhà nghiên cứu vẫn luôn tin rằng sự tiếp xúc trực tiếp thường có ích hơn trong việc hình thành tình bạn thân thiết.
Nhà tâm lý học Will Reader, từ Đại học Sheffield Hallam cho biết: “Mặc dù chúng ta có thể quen rất nhiều người thông qua mạng internet, số lượng bạn bè thân thiết trên thực tế gần như tương đương với cuộc sống bên ngoài”. Các trang mạng xã hội như Facebook, Bebo và MySpace đã gặt hái nhiều thành công trong những năm gần đây. Facebook bắt đầu hoạt động phục vụ cho những thành viên của đại học Harvard từ năm 2004, tuy nhiên kể từ đó, nó được mở rộng và số lượng người sử dụng trên khắp thế giới lên đến con số 34 triệu. Được thành lập vào năm 2003, MySpace sở hữu hơn 200 triệu người dùng, nó đã được tập đoàn truyền thông của Rupert Murdoch mua vào năm 2005 với giá 580 triệu đô (tương đương 285 triệu bảng Anh).
Những nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng một nhóm bạn bè có khoảng 150 người, trong số họ có 5 người chơi thân với nhau, đa phần còn lại ít liên lạc thường xuyên hơn. Con số này chính xác đến nỗi các nhà khoa học cho rằng nó được xác định bởi những hạn chế về nhận thức trong việc theo kịp với nhiều người. Tuy nhiên, tiến sĩ Reader và nhóm nghiên cứu của ông đã phát hiện ra rằng con số này có thể tăng lên thông qua việc sử dụng các trang mạng xã hội. Nhóm nghiên cứu đã yêu cầu hơn 200 người điền vào biểu mẫu câu hỏi để xem họ có bao nhiêu người bạn trên mạng internet, bao nhiêu trong số đó là bạn thân và bao nhiêu người họ đã gặp mặt trực tiếp. Nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng mặc dù các trang web cho phép người dùng liên lạc với hàng trăm người, nhưng thông thường, chúng ta dường như chỉ có khoảng năm người bạn thân. 90% trong số những người được xem như là bạn thân là người mà bạn gặp trực tiếp ngoài đời. Tiến sĩ Reader nói rằng: “Mọi người coi việc gặp gỡ trực tiếp là điều cần thiết trong việc xây dựng tình bạn thân thiết”. Ông nói với Liên đoàn Khoa học của Hiệp hội Anh rằng chúng ta quen biết được nhiều người hơn thông qua các trang mạng xã hội bởi vì việc giữ liên lạc trực tuyến rất dễ dàng. Ông nói rằng: “Các trang mạng xã hội có thể giúp giảm chi phí trong việc hình thành và duy trì các mối quan hệ này bởi vì chúng ta có thể chia sẻ thông tin cho mọi người”.
Thế nhưng, để phát triển một tình bạn thực sự, chúng ta cần cảm thấy tin tưởng đối phương, tiến sĩ Reader nói. “Điều chúng ta cần là hoàn toàn chắc chắn rằng một người thực sự dành thời gian cho chúng ta, sẽ luôn ở bên cạnh ta mỗi khi cần … Chúng ta rất dễ bị lừa trên internet.”
Đáp án C
Điều nào sau đây có thể diễn tả đúng nhất ý chính của đoạn văn?
A. Các trang mạng xã hội giúp người hiện đại mở rộng danh sách bạn bè của họ.
B. Chúng ta có thể kết bạn trực tuyến thật không?
C. Gặp gỡ bạn bè trực tiếp là cách tốt nhất để kết bạn.
D. Các trang mạng xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc kết bạn thật sự.
Căn cứ vào thông tin đoạn đầu:
Although social networking on the internet helps people to collect hundreds or even thousands of acquaintances, the researchers believe that face to face contact is nearly always necessary to form truly close friendships.
(Mặc dù mạng xã hội trên internet giúp mọi người có thêm hàng trăm hoặc thậm chí hàng ngàn người quen, nhưng các nhà nghiên cứu tin rằng gặp gỡ bạn bè trực tiếp gần như luôn luôn cần thiết để hình thành tình bạn thực sự thân thiết.)
Như vậy, đoạn văn đang nói về tác dụng của việc gặp gỡ bạn bè trực tiếp trong việc kết bạn.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. claim
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.