Câu hỏi:

12/03/2026 3,060 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions

Before the mid-nineteenth century, people in the United States ate most foods only in season. Drying, smoking and salting could preserve meat for a short time, but the availability of fresh meat, like that of fresh milk, was very limited; there was no way to prevent spoilage. But in 1810, a French inventor named Nicolas Appert developed the cooking-and-sealing process of canning. And in the 1850’s an American named Gail Borden developed a means of condensing and preserving milk. Canned goods and condensed milk became more common during the 1860’s, but supplies remained low because cans had to be made by hand. By 1880, however, inventors had fashioned stamping and soldering machines that mass-produced cans from tinplate.

Suddenly all kinds of food could be preserved and bought at all times of the year.

Other trends and inventions had also helped make it possible for Americans to vary their daily diets. Growing urban population created demand that encouraged fruit and vegetable farmers to raise more produce. Railroad refrigerator cars enabled growers and meat packers to ship perishables great distances and to preserve them for longer periods. Thus, by the 1890’s, northern city dwellers could enjoy southern and western strawberries, grapes, and tomatoes, previously available for a month at most, for up to six months of the year. In addition, increased use of iceboxes enabled families to store perishables. As easy means of producing ice commercially had been invented in the 1870’s, and by 1900 the nation had more than two thousand commercial ice plants, most of which made home deliveries. The icebox became a fixture in most homes and remained so until the mechanized refrigerator replaced it in the 1920’s and 1930’s.

Almost everyone now had a more diversified diet. Some people continued to eat mainly foods that were heavily in starches or carbohydrates, and not everyone could afford meat. Nevertheless, many families could take advantage of previously unavailable fruits, vegetables, and dairy products to achieve more varied fare.

What does the passage mainly discuss?

A. Causes of food spoilage
B. Commercial production of ice
C. Inventions that led to changes in the American diet
D. Population movements in nineteenth century

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Đoạn văn chủ yếu thảo luận gì?

A. Nguyên nhân gây hư hỏng thực phẩm

B. Sản xuất băng thương mại

C. Các phát minh dẫn đến những thay đổi trong chế độ ăn uống của người Mỹ

D. Phong trào dân số thế kỷ XIX

Ý xuyên suốt của bài là các phát minh khiến cho chế độ ăn của người Mỹ thay đổi ( từ theo mùa thành có đồ ăn phong phú đủ loại quanh năm)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The phrase “in season” in paragraph 1 refers to

 A. a kind of weather  
B. a particular time of year
C. an official schedule   
D. a method of flavoring food

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Cụm từ "in season" trong đoạn 1 đề cập đến

A. một loại thời tiết

B. một khoảng thời gian cụ thể trong năm

C. một lịch trình chính thức

D. một phương pháp tạo hương vị thực phẩm

"in season": theo mùa, một khoảng thời gian cụ thể trong năm

Câu 3:

The word “prevent” in paragraph 1 is closest in meaning to

A. estimate
B. avoid      
C. correct   
D. confine

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Từ "prevent" trong đoạn 1 gần nhất có nghĩa là

A. ước tính B. tránh        C. đúng        D. giới hạn

"prevent" = avoid: tránh, ngăn ngừa

but the availability of fresh meat, like that of fresh milk, was very limited; there was no way to prevent spoilage.

nhưng sự sẵn có của thịt tươi, giống như sữa tươi, rất hạn chế; không có cách nào để ngăn ngừa sự hư hỏng.

Câu 4:

During the 1860’s, canned food products were

A. unavailable in rural areas
B. shipped in refrigerator cans
C. available in limited quantities       
D. a staple part of the American diet

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Trong những năm 1860, các sản phẩm thực phẩm đóng hộp

A. không có ở các vùng nông thôn

B. vận chuyển trong hộp lạnh

C. có sẵn với số lượng hạn chế

D. một phần chủ yếu của chế độ ăn kiêng Mỹ

Thông tin: Canned goods and condensed milk became more common during the 1860’s, but supplies remained low because cans had to be made by hand.

Câu 5:

It can be inferred that railroad refrigerator cars came into use

A. before 1860
B. before 1890    
C. after 1900      
D. after 1920

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Có thể suy ra rằng xe lửa đông lạnh đã được sử dụng

A. trước năm 1860                    B. trước năm 1890

C. sau năm 1900              D. sau năm 1920

Thông tin: Railroad refrigerator cars enabled growers and meat packers to ship perishables great distances and to preserve them for longer periods. Thus, by the 1890’s, northern city dwellers could enjoy southern and western strawberries, grapes, and tomatoes, previously available for a month at most, for up to six months of the year.

Câu 6:

The word “them” in paragraph 2 refers to

A. refrigerator cars
B. perishables
C. growers  
D. distances

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Từ "them" trong đoạn 2 đề cập đến

A. xe đông lạnh     B. đồ dễ hư hỏng   C. người trồng       D. khoảng cách

"them" đề cập đến perishables: Railroad refrigerator cars enabled growers and meat packers to ship perishables great distances and to preserve them for longer periods.

Xe lửa đông lạnh cho phép người trồng và người đóng gói thịt vận chuyển đồ dễ hỏng ở những khoảng cách lớn dễ dàng và bảo quản chúng lâu hơn.

Câu 7:

The author implies that in the 1920’s and 1930’s home deliveries of ice

A. decreased in number

B. were on an irregular schedule

C. increased in cost  
 D. occurred only in the summ

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Tác giả ngụ ý rằng trong những đợt giao hàng băng đá tại nhà năm 1920 và năm 1930

A. giảm về số lượng                  B. có một lịch trình thường xuyên

C. tăng chi phí                 D. chỉ xảy ra vào mùa hè

Thông tin: The icebox became a fixture in most homes and remained so until the mechanized refrigerator replaced it in the 1920’s and 1930’s.

Dịch bài đọc số 56:

Trước giữa thế kỷ XIX, người dân Hoa Kỳ chỉ ăn hầu hết thực phẩm theo mùa. Việc sấy, hun khói và ướp muối có thể bảo quản thịt trong một thời gian ngắn, nhưng sự sẵn có của thịt tươi, giống như sữa tươi, rất hạn chế; không có cách nào để ngăn ngừa sự hư hỏng. Nhưng năm 1810, một nhà phát minh Pháp tên là Nicolas Appert đã phát triển quá trình nấu và đóng kín của đồ hộp. Và trong những năm 1850 một người Mỹ tên là Gail Borden đã phát triển một phương pháp ngưng tụ và bảo quản sữa. Hàng đóng hộp và sữa đặc đã trở nên phổ biến hơn trong những năm 1860, nhưng nguồn cung cấp vẫn còn thấp vì phải đóng hộp bằng tay. Tuy nhiên, đến năm 1880, các nhà phát minh đã chế tạo máy dập và hàn để sản xuất lon từ thiếc. Đột nhiên tất cả các loại thực phẩm có thể được bảo quản và mua vào mọi lúc trong năm.

Các xu hướng và phát minh khác cũng đã giúp làm cho người Mỹ có thể thay đổi chế độ ăn uống hàng ngày của họ. Dân số đô thị đang phát triển đã tạo ra nhu cầu khuyến khích nông dân trồng rau quả tăng sản lượng. Xe lửa đông lạnh cho phép người trồng và người đóng gói thịt vận chuyển đồ dễ hỏng ở những khoảng cách lớn dễ dàng và bảo quản chúng lâu hơn. Do đó, vào những năm 1890, những người ở thành phố phía Bắc có thể thưởng thức trái dâu tây, nho và cà chua ở miền Nam và miền tây, trước đây có sẵn trong một tháng, tối đa sáu tháng trong năm. Thêm vào đó, việc gia tăng sử dụng các hộp nước đá cho phép các gia đình có thể cất giữ những thứ dễ hư hỏng. Như một cách dễ dàng để sản xuất băng đá thương mại đã được phát minh vào những năm 1870, và đến năm 1900, cả nước đã có hơn 2.000 nhà máy đá thương mại, hầu hết đều được cung cấp tại nhà. Hộp nước đá đã trở thành một vật cố định trong hầu hết các ngôi nhà và vẫn được giữ cho đến khi tủ lạnh cơ giới thay thế nó trong những năm 1920 và 1930.

Hầu như mọi người bây giờ đều có chế độ ăn uống đa dạng hơn. Một số người tiếp tục ăn phần lớn là thực phẩm có nhiều tinh bột hoặc carbohydrate, và không phải ai cũng có thể mua được thịt. Tuy nhiên, nhiều gia đình có thể tận dụng các trái cây, rau cải, và các sản phẩm từ sữa không sẵn có trước đây để có được thức ăn đa dạng hơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The Magic of Recycling: Bringing Back What Was Once Lost
B. Recycling, Landfilling or Composing: Which is Best for You?
C. Do Your Part How to Save the Earth by Recycling and Composting.
D. Methods of Waste Management: Advantages and Disadvantages

Lời giải

Đáp án D

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Câu nào sau đây là tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn này?

A. Sự kỳ diệu của tái chế: Đem lại những gì đã từng bị mất

B. Tái chế, chôn lấp hay ủ phân: cái nào tốt nhất cho bạn?

C. Làm những gì bạn có thể: Làm thế nào để cứu trái đất bằng cách tái chế và ủ phân.

D. Các phương pháp quản lý chất thải: Những ưu và nhược điểm

Thông tin: There are four methods to managing waste: recycling, landfilling, composting, and incinerating. Each method has its strengths and weaknesses. Let's take a quick look at each. (Có bốn phương pháp để quản lý chất thải: tái chế, chôn lấp, ủ và đốt. Mỗi phương pháp đều có điểm mạnh và điểm yếu. Chúng ta hãy cùng xem xét từng cái.)

Câu 2

A. they are watchful and quiet
B. they sleep during the day
C. they dig home underground
D. they are noisy and aggressive

Lời giải

Đáp án B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Kết luận nào có thể được rút ra từ đoạn văn?

A. Tái chế không nghi ngờ gì là cách tốt nhất để xử lý chất thải.

B. Mỗi phương pháp quản lý chất thải đều có những hạn chế.

C. Đốt là cách tốt nhất để xử lý chất thải.

D. Tất cả các thành phố lớn nên tạo ra các đống ủ phân lớn.

Thông tin: There are four methods to managing waste: recycling, landfilling, composting, and incinerating. Each method has its strengths and weaknesses. (Có bốn phương pháp để quản lý chất thải: tái chế, chôn lấp, ủ và đốt. Mỗi phương pháp đều có điểm mạnh và điểm yếu)

Dịch bài đọc số 60:

Thùng rác không phải là những chiếc cổng huyền diệu. Rác không biến mất khi bạn ném nó vào một chiếc thùng rác. Tuy nhiên, một người Mỹ trung bình ném ra khoảng 1.600 cân phế thải mỗi năm. Nếu không có thùng rác, tất cả số rác đó đi đâu? Có bốn phương pháp để quản lý chất thải: tái chế, chôn lấp, ủ và đốt. Mỗi phương pháp đều có điểm mạnh và điểm yếu. Chúng ta hãy cùng xem xét từng cái.

Tái chế là quá trình biến chất thải thành vật liệu mới. Ví dụ, giấy đã qua sử dụng có thể được biến thành bìa giấy, có thể được sử dụng để làm bìa sách. Tái chế có thể làm giảm ô nhiễm, tiết kiệm vật liệu và giảm sử dụng năng lượng. Tuy nhiên, một số người cho rằng tái chế lãng phí năng lượng. Họ tin rằng việc thu gom, xử lý và chuyển đổi chất thải sẽ sử dụng nhiều năng lượng hơn mức tiết kiệm. Tuy nhiên hầu hết mọi người đồng ý rằng tái chế tốt hơn cho hành tinh so với việc chôn lấp.

Chôn lấp là phương pháp lâu đời nhất để quản lý chất thải. Trong hình thức đơn giản nhất, chôn lấp rác là khi người ta chôn rác trong một hố. Theo thời gian việc thực hiện của chôn lấp đã có tiến bộ. Rác được kết chặt lại trước khi nó được ném vào hố. Theo cách này nhiều rác có thể vừa khít trong mỗi bãi chôn lấp. Các lớp lót lớn được đặt dưới đáy bãi chôn lấp để nước thải độc hại không ngấm vào lòng đất. Đáng buồn thay, những lớp lót này không phải lúc nào cũng hiệu quả. Các bãi chôn lấp có thể làm ô nhiễm nguồn nước địa phương. Chưa kể

đến tất cả rác đó bốc mùi hôi thối. Không ai muốn sống bên cạnh bãi rác. Điều này làm cho khó tìm được vị trí mới cho bãi chôn lấp.

Ủ là khi người ta đổ chất hữu cơ, như chất thải thực phẩm, và để nó phân hủy. Sản phẩm của phân hủy này là phân. Phân có thể được thêm vào trong đất để làm cho đất màu mỡ hơn và tốt hơn cho cây trồng. Trong khi ủ phân rất dễ dàng ở một nơi nào đó, như ở nhà hoặc ở trường, thật khó để làm sau khi rác thải được trộn lẫn. Điều này là do các chất dẻo và các chất vô cơ khác phải được loại bỏ khỏi đống ủ hoặc chúng sẽ làm ô nhiễm đất. Có rất nhiều chất dẻo trong rác thải, làm cho khó ủ phân ở quy mô lớn.

Một điều dễ làm hơn chính là đốt. Có hai cách chính để đốt các chất thải. Đầu tiên là tạo ra hoặc thu hoạch một nhiên liệu từ chất thải, như khí mê-tan, và đốt nhiên liệu. Thứ hai là đốt cháy trực tiếp chất thải. Nhiệt từ quá trình đốt có thể đun sôi nước, có thể cấp điện máy phát điện hơi nước. Thật không may, đốt rác thải gây ô nhiễm không khí. Ngoài ra, một số nhà phê bình lo ngại lò đốt sẽ tiêu hủy các nguồn tài nguyên quý giá có thể được tái chế.

Thông thường, cộng đồng mà bạn sống quản lý chất thải. Một khi bạn bỏ rác vào thùng rác, điều gì sẽ xảy ra với nó nằm ngoài tầm kiểm soát của bạn. Nhưng bạn có thể lựa chọn trong khi nó vẫn còn thuộc sở hữu của bạn. Bạn có thể chọn để tái chế, bạn có thể chọn để ủ phân, hoặc bạn có thể chọn để cho người khác xử lý nó. Sự lựa chọn là của bạn.

Câu 3

A. destruction
B. destroying
C. destroy  
D. destructive

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. The business of cabinetmaking.     
B. The significance of Duncan Phyfe’s name.
C. Duncan Phyfe’s life and career. 
D. Duncan Phyfe’s cabinetmaking designs.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. the situations in which people cannot teach themselves
B. the ways people’s lives are influenced by education
C. the changes to which people have to orient themselves
D. the areas of learning which affect people’s lives

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. chemistry  
B. biology
C. physics
D. math

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP