Thể tích của hình chóp tứ giác đều S.MNPQ trong Hình 10.16 là:
A. 288 cm3.
B. 14 cm3.
C. 96 cm3.
D. 48 cm3.

Thể tích của hình chóp tứ giác đều S.MNPQ trong Hình 10.16 là:
A. 288 cm3.
B. 14 cm3.
C. 96 cm3.
D. 48 cm3.

Câu hỏi trong đề: Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập Chương X có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Thể tích hình chóp tứ giác S.MNPQ là:
\(V = \frac{1}{3}.{S_{MNPQ}} \cdot SI = \frac{1}{3} \cdot P{Q^2} \cdot SI = \frac{1}{3} \cdot {6^2} \cdot 8 = 96\) (cm3).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải
Ta có IC, BE là các đường cao của tam giác đều ABC.
O là giao điểm của BE và IC, khi đó SO là đường cao của hình chóp tam giác đều S.ABC.
Tam giác ABC là tam giác đều nên AB = BC = 6 cm.
CI là đường cao đồng thời là đường trung tuyến. Do đó, ta có: \(BI = \frac{1}{2}AB = 3\) (cm).
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác CBI vuông tại I có:
BI2 + IC2 = BC2
Suy ra IC2 = BC2 – BI2 = 62 – 32 = 27.
Do đó, BI = \(\sqrt {27} \approx 5,2\) (cm).
Diện tích tam giác ABC là:
\(S = \frac{1}{2}IC \cdot AB \approx \frac{1}{2} \cdot 5,2 \cdot 6 = 15,6\) (cm2).
Thể tích hình chóp là: \(V = \frac{1}{3}S \cdot SO \approx \frac{1}{3} \cdot 15,6 \cdot 8 = 41,6\) (cm3).
Lời giải
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Diện tích giấy dán bốn mặt bên của đèn lồng là:
\({S_{xq}} = p \cdot d = \frac{1}{2} \cdot 15 \cdot 4 \cdot 10 = 300\) (cm2).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

