Khi cho 9,6 gam Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, lấy dư. Thể tích khí SO2 thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ở (đkc) là
Khi cho 9,6 gam Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, lấy dư. Thể tích khí SO2 thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ở (đkc) là
A. 2,479 lít.
B. 3,7185 lít.
C. 4,958 lít.
D. 7,437 lít.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
\[{n_{Cu}} = \frac{{9,6}}{{64}} = 0,15(mol)\]
PTHH: Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O
Theo phương trình: \[{n_{S{O_2}}} = {n_{Cu}} = 0,15(mol)\]
\[ \to {V_{S{O_2}}} = 0,15.24,79 = 3,7185(L)\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 20%.
B. 34%.
C. 33,3%.
D. 50%.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
\[{n_{{N_2}}} = \frac{{9,916}}{{24,79}} = 0,4(mol);{n_{{H_2}}} = \frac{{22,311}}{{24,79}} = 0,9(mol)\]; \[{n_{N{H_3}}} = \frac{{3,4}}{{17}} = 0,2(mol)\]
PTHH: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)
So sánh: \[\frac{{0,4}}{1} > \frac{{0,9}}{3}\]→ Hiệu suất tính theo số mol của H2
Theo PTHH: \[{n_{{H_2}}}\]phản ứng = \[\frac{3}{2}{n_{N{H_3}}} = \frac{3}{2}.0,2 = 0,3(mol)\]
Vậy \[H = \frac{{0,3}}{{0,9}}.100 = 33,3\% \]
Câu 2
A. 5,60.
B. 1,12.
C. 2,24.
D. 2,80.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1(mol)\]
PTHH: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Theo phương trình: \[{n_{Fe}} = {n_{{H_2}}} = 0,1(mol) \to {m_{Fe}} = 0,1.56 = 5,6(g)\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. 8,88 gam.
B. 13,92 gam.
C. 6,52 gam.
D. 13,32 gam.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. giảm nhiệt độ và áp suất.
B. tăng nhiệt độ và áp suất.
C. tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
D. giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.