khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/07/2024 7,353 Lưu

Một đoạn mRNA ở sinh vật nhân sơ có trình tự các nucleotide như sau:

5' ...UUCAUGAAUCUUGUGUCCGAA... 3'

                                                        7                    15

a) Xác định trình tự nucleotide trên mạch khuôn của gene mã hoá đoạn mRNA trên.

b) Nếu cặp nucleotide ở vị trí số 7 trên gene bị thay thế bằng cặp G - C thì chiều dài và số liên kết hydrogen của gene sẽ thay đổi như thế nào?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Trình tự nucleotide trên mRNA khớp bổ sung với trình tự nucleotide trên mạch khuôn của gene mã hoá đoạn mRNA → Trình tự nucleotide trên mạch khuôn của gene mã hoá đoạn mRNA trên: 3' …AAGTACTTAGAACACAGGCTT... 3'

b) Cặp nucleotide ở vị trí số 7 trên gene là T – A → Nếu cặp nucleotide ở vị trí số 7 trên gene bị thay thế bằng cặp G - C thì chiều dài của gene không bị thay đổi còn số liên kết hydrogen của gene thì tăng thêm 1.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) Thể ba có bộ NST là 2n + 1 → Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào ở thể ba của ngô là 20 + 1 = 21.

(2) Thể một có bộ NST là 2n – 1 → Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào ở thể một của ngô là 20 – 1 = 19.

(3) Thể tam bội có bộ NST là 3n → Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào ở thể tam bội của ngô là 3 × 10 = 30.

Lời giải

Quy ước gene:

- Allele A quy định thân cao, allele a quy định thân thấp.

- Allele B quy định hoa đỏ, allele b quy định hoa trắng.

 

a) - Xác định kết quả F1 của hai phép lai:

(1) aaBb × Aabb

P:

Thân thấp, hoa đỏ

×

Thân cao, hoa trắng

 

aaBb

 

Aabb

GP:

½ aB : ½ ab

 

½ Ab : ½ ab

F1:

TLKG: 1 AaBb : 1 aaBb : 1 Aabb : 1 aabb

TLKH: 1 Thân cao, hoa đỏ : 1 Thân thấp, hoa đỏ

           : 1 Thân cao, hoa trắng : 1 Thân thấp, hoa trắng

(2) AaBb × aabb

P:

Thân cao, hoa đỏ

×

Thân thấp, hoa trắng

 

AaBb

 

aabb

GP:

¼ AB : ¼ aB : ¼ Ab : ¼ ab

 

ab

F1:

TLKG: 1 AaBb : 1 aaBb : 1 Aabb : 1 aabb

TLKH: 1 Thân cao, hoa đỏ : 1 Thân thấp, hoa đỏ

           : 1 Thân cao, hoa trắng : 1 Thân thấp, hoa trắng

- Trong hai phép lai đã cho, phép lai (2) là phép lai phân tích vì đây là phép lai giữa cá thể có kiểu hình trội với cơ thể mang tính trạng lặn (aabb).

b) - Phân tích tỉ lệ kiểu hình từng tính trạng thu được ở đời con:

+ Thân cao : thân thấp = 50% : 50% = 1 : 1 → P: Aa × aa

+ Hoa đỏ: 100% mà P mang kiểu hình hoa trắng × hoa đỏ → P: bb × BB

→ Kiểu gene của P: cây thân cao, hoa trắng P có kiểu gene là Aabb; cây thân thấp, hoa đỏ P có kiểu gene là aaBB.

- Viết sơ đồ lai kiểm chứng:

P:

Thân cao, hoa trắng

×

Thân thấp, hoa đỏ

 

Aabb

 

aaBB

GP:

½ Ab : ½ ab

 

aB

F1:

TLKG: 1 AaBb : 1 aaBb

TLKH: 1 Thân cao, hoa đỏ : 1 Thân thấp, hoa đỏ