Câu hỏi:
12/05/2024 100Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 21 đến 35°C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96%. Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?
Sách mới 2k7: 30 đề đánh giá năng lực DHQG Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, BKHN 2025 mới nhất (600 trang - chỉ từ 140k).
Quảng cáo
Trả lời:
Sinh vật chỉ sống được trong môi trường mà giới hạn sinh thái của nó hơn biên độ dao động của các nhân tố sinh thái trong môi trường. Trong 4 môi trường nói trên thì ở môi trường C, loài sinh vật A có thể sống được. → Đáp án C đúng.
Các môi trường khác đều bị chết. Vì:
- Ở môi trường A, sinh vật A bị chết vì nhiệt độ môi trường có lúc xuống dưới 21°C (20°C). Mà 21°C là giới hạn dưới về nhiệt độ của loài này.
- Ở môi trường B, sinh vật A bị chết vì nhiệt độ môi trường có lúc lên trên 3500 (40°C). Mà 35°C là giới hạn trên về nhiệt độ của loài này.
- Ở môi trường D, sinh vật A bị chết vì nhiệt độ môi trường có lúc xuống dưới 21°C (12°C) và độ ẩm có lúc lên trên 96% (100%). Mà 21°C là giới hạn dưới về nsiy jódd iv nbb nhiệt độ của loài này, 96% là giới hạn trên về độ ẩm.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Trong 3 hồ cá tự nhiên, xét 3 quần thể của cùng một loài, số lượng cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau:
Quần thể |
Tuổi trước sinh sản |
Tuổi sinh sản |
Tuổi sau sinh sản |
Số 1 |
150 |
149 |
120 |
Số 2 |
250 |
70 |
20 |
Số 3 |
50 |
120 |
155 |
Hãy chọn kết luận đúng.
Câu 2:
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?
Câu 3:
Tháp tuổi của 3 quần thể sinh vật với trạng thái phát triển khác nhau như sau :
Quy ước:
A : Tháp tuổi của quần thể 1
B : Tháp tuổi của quần thể 2
C: Tháp tuổi của quần thể 3
Nhóm tuổi trước sinh sản
Nhóm tuổi đang sinh sản
Nhóm tuổi sau sinh sản
Quan sát 4 tháp tuổi trên có thể biết được
Câu 4:
Sử dụng phương pháp: “bắt, đánh dấu - thả, bắt lại” để xác định số lượng cá thể chim trĩ ở một khu rừng nhiệt đới, người ta thu được bảng sau:
Lần nghiên cứu |
Thứ nhất |
Thứ hai |
Thứ ba |
Thứ tư |
Thứ năm |
Số cá thể được bắt và đánh dấu |
13 |
9 |
12 |
10 |
10 |
Số cá thể bắt lại |
6 |
12 |
7 |
9 |
16 |
Sô cá thể có dấu |
3 |
4 |
3 |
3 |
5 |
Kết luận nào sau đây là đúng?
Câu 5:
Trong trường hợp nào sau đây, sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt nhất?
Câu 6:
Việc xác định số lượng cá thể của quần thể bằng phương pháp: “bắt, đánh dấu - thả, bắt lại” chỉ phản ánh đúng số lượng cá thể của quần thể khi
1- các cá thể di chuyển tự do trong quần thể.
2- sự đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống của các cá thể.
3- không có hiện tượng di cư, nhập cư.
4- các cá thể phải có kích thước lớn.
Phương án đúng:
Câu 7:
Khi nói về cạnh tranh cùng loài, phát biểu nào sau đây không đúng?
về câu hỏi!