Câu hỏi:

19/06/2024 214 Lưu

Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức nào sau đây?

A. tiêu hoá nội bào.
B. tiêu hoá ngoại bào.
C. tiêu hoá ngoại bào và nội bào.
D. túi tiêu hoá.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án A 

Động vật đơn bào, cơ thể chỉ có 1 tế bào, do đó quá trình tiêu hóa diễn ra bên trong tế bào (gọi là tiêu hóa nội bào ).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn đáp án C 

- Thí nghiệm trên mô tả sự hình thành loài mới theo con đường cách li tập tính → I sai.

- Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cách li sinh sản giữa hai loài: con đực của hai loài có màu lưng khác nhau, có thể là do sở thích giao phối của con cái và con cái chỉ giao phối với con đực cùng loài. → II đúng

- Lâu dần do giao phối không ngẫu nhiên và các nhân tố tiến hóa tác động dẫn đến cách li sinh sản và dần sẽ hình thành loài mới. → III đúng

- Nếu sau khi chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng trông cùng màu mà các cá thể giữa hai quần thể này vẫn không có sự hình thành con lai hữu thụ thì có thể kết luận hai loài cá này đã cách li sinh sản hoàn toàn. → IV đúng.

Lời giải

Chọn đáp án C 

- 1 và 2 đều không bị bệnh P, sinh con số 7 bị bệnh P ® Bệnh P do gen lặn quy định. Người số 2 là nam và có 2 alen của gen P ® Gen P không liên kết giới tính ® Quy ước: a quy định bệnh P ® 2 đúng.

- Người số 4 bị bệnh Q và chỉ có alen Q2, điều này chứng tỏ alen Q2 quy định bệnh Q. Người số 10 không bị bệnh Q và không nhận alen bệnh Q2 từ người số 4. Vậy bệnh Q do gen nằm trên nhiễm sắc thể X quy định, người bố (số 4) bị bệnh Q sinh con gái (số 8) không bị bệnh Q ® Bệnh Q do gen lặn quy định ® Quy ước, b quy định bệnh Q ® 1 đúng.

- Người số 11 không bị bệnh P mà có bố mẹ đều dị hợp về bênh P, nên người số 11 có xác suất kiểu gen là:13AA÷23Aa® Người số 11 sẽ tạo ra giao tử A = 23.

- Về bệnh Q, thì người số 11 là: XBXb® Do đó, người 11 sinh ra giao tử AB = 13.23=1® 3 đúng

+ Xét bệnh P: Người số 7 có xác suất kiểu gen:13AA÷23Aa

 

® Người số 8 có xác suất kiểu gen 13AA÷23Aacho nên xác suất sinh con AA = 23.23=49.

+ Xét bệnh Q: Số 7 có kiểu gen XBY, số 8 có kiểu gen XBYb

→ Xác suất sinh con trai không mang alen bệnh Q (XBY) = 14.

® Xác suất sinh con đầu lòng là con trai không mang alen gây bệnh P và không mang alen gây bệnh Q của cặp 7 - 8 là: 49.1419® 4 sai.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Hình dưới đây mô tả một đoạn NST từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locus gen khác nhau chưa biết trật tự trên NST (kí hiệu từ A đến F). Các nhà nghiên cứu đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn NST (từ I đến V) xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gen đồng hợp kiểu dại ở tất cả 6 locus gen (hình vẽ dưới). Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp về các đột biến lặn tại cả 6 locus gen (kí hiệu từ a đến f) thu được kết quả ở bảng dưới đây.
Hình dưới đây mô tả một đoạn NST từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (ảnh 1)
Chú thích: Các đoạn       biểu thị phạm vi đoạn NST bị mất so với NST ruồi giấm

Các dòng đột biến mất đoạn

Các thể có kiểu gen đồng hợp

aa

bb

cc

dd

ee

ff

I

-

+

+

-

+

-

II

+

+

-

-

+

+

III

+

+

-

-

+

-

IV

-

+

+

+

-

-

V

-

-

+

+

-

+

Chú thích: Ở mỗi locus gen, kí hiệu (+) là 100% con lai có kiểu hình kiểu dại; kí hiệu (-) là con lai có 50% kiểu dại : 50% kiểu hình đột biến lặn đối với locus tương ứng.

Phân tích các dữ liệu trên, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đột biến mất đoạn NST có thể giúp xác định được các đoạn mất có chứa các locus gen.

II. Đoạn mất I chứa 3 locus A, C và F.

III. Trình tự các locus gen là C – D – F – A – E – B.

IV. Cho lai giữa hai dòng ruồi giấm đột biến III và IV, kết quả thu được 25% hợp tử không phát triển. Ta chắc chắn sẽ kết luận được hợp tử này vẫn có sức sống và sinh trưởng bình thường.

A. 2.    
B. 3.    
C. 1.    
D. 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP