Dùng thông tin sau cho Câu 39 và Câu 40: Lò phản ứng của một tàu phá băng phân hạch trung bình \(505\;{{\rm{g}}^{239}}{\rm{Pu}}\) mỗi ngày. Biết hiệu suất của lò phản ứng là $23 %$; mỗi hạt nhân \(^{239}{\rm{Pu}}\) phân hạch giải phóng \(180,0{\rm{MeV}}\) và chỉ \(3,75{\% ^{239}}{\rm{Pu}}\) trong khối nhiên liệu chịu phân hạch.
Tính công suất hoạt động của lò phản ứng. (Kết quả tính theo đơn vị MW và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Dùng thông tin sau cho Câu 39 và Câu 40: Lò phản ứng của một tàu phá băng phân hạch trung bình \(505\;{{\rm{g}}^{239}}{\rm{Pu}}\) mỗi ngày. Biết hiệu suất của lò phản ứng là $23 %$; mỗi hạt nhân \(^{239}{\rm{Pu}}\) phân hạch giải phóng \(180,0{\rm{MeV}}\) và chỉ \(3,75{\% ^{239}}{\rm{Pu}}\) trong khối nhiên liệu chịu phân hạch.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: 97,5 MW.
\(\mathcal{P} = \frac{E}{t} = \frac{{\frac{{505\;{\rm{g}}/{\rm{ ng\`a y }}}}{{239\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}}}\left( {6,{{02.10}^{23}}{\rm{ nguyen tu/mol }}} \right)(180,0{\rm{MeV}}/{\rm{nguyen tu}})\left( {1,{{60.10}^{ - 13}}\;{\rm{J}}/{\rm{MeV}}} \right)23\% }}{{24.3600\;{\rm{g}}/{\rm{ngay}}}}\)
\( = 97,5 \cdot {10^6}\;{\rm{W}} = 97,5{\rm{MW}}.\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tính khối lượng của khối nhiên liệu \(^{239}{\rm{Pu}}\) đưa vào lò mỗi ngày. (Kết quả tính theo đơn vị kilogam và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Tính khối lượng của khối nhiên liệu \(^{239}{\rm{Pu}}\) đưa vào lò mỗi ngày. (Kết quả tính theo đơn vị kilogam và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Đáp án: 13,5 kg.
\(505\;{\rm{g}} = 3,75\% \;{\rm{m}} \Rightarrow {\rm{m}} = 13,5 \cdot {10^3}\;{\rm{g}} = 13,5\;{\rm{kg}}.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay