khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 7,940 Lưu

Dùng thông tin sau cho Câu 39 và Câu 40: Poloni \(_{84}^{210}\) Po là một chất phóng xạ \(\alpha \) có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân chì \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}.\) Ban đầu \((t = 0),\) một mẫu có khối lượng \(85,0\;{\rm{g}},\) trong đó $40 %$ khối lượng của mẫu là chất phóng xạ \(_{84}^{210}\) Po, phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt \(\alpha \) sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu.

Xác định độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu. (Kết quả tính theo đơn vị ({ rm{TBq}} left( {1{ rm{TBq}} = {{10}^{12}} ;{ rm{Bq}}} right), ) và làm tròn đến hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: \(5666{\rm{TBq}}.\)

Khối lượg \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) ban đầu có trong mẫu: \(mo = 40\% .85,0\;{\rm{g}} = 34\;{\rm{g}}.\)

\({H_0} = \lambda {N_0} = \frac{{\ln 2}}{T} \cdot \frac{{{m_0}}}{A} \cdot {N_{\rm{A}}}\)

Thay số ta được: \({H_0} = {5666.10^{12}}\;{\rm{Bq}} = 5666{\rm{TBq}}.\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Xác định khối lượng của mẫu tại thời điểm \({\rm{t}} = 276\) ngày. (Kết quả tính theo đơn vị gam và lấy đến một chữ số sau dấu thập phân).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: 84,5g.

Khối lượng mẫu tại t = 276 ngày: mmẫu \( = 60\% .85,0\;{\rm{g}} + {m_{{\rm{Po}}}} + {m_{{\rm{Pb}}}}.\)

Với \({m_{{\rm{Po}}}} = {m_{\rm{o}}} \cdot {2^{ - \frac{1}{T}}}\)\({m_{{\rm{Pb}}}} = \frac{{{N_{{\rm{Pb}}}}}}{{{N_{\rm{A}}}}} \cdot 206 = \frac{{{N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)}}{{{N_{\rm{A}}}}} \cdot 206 = \frac{{{m_0}\left( {1 - {2^{\frac{1}{T}}}} \right)}}{{210}} \cdot 206.\)

Thay số ta được mmẫu = 84,5 g}.