Ở một quần thể người, bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định ; bệnh Q do alen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định, alen trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường. Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của hai bệnh P và Q trong các gia đình. Biết người đàn ông G đến từ một quần thể đang cân bằng di truyền về gen gây bệnh P, cứ 100 người thì có 1 người bị bệnh này.
Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng ?
I. Có 5 người trong gia đình trên có thể xác định chính xác kiểu gen về cả 2 bệnh trên.
II. Khả năng người G mang gen gây bệnh P là 19%.
III. Khả năng người H không mang alen gây bệnh về cả 2 gen trên là 57,24%.
IV. Xác suất để cặp vợ chồng F và G sinh thêm 2 đứa con có cả trai lẫn gái và đều có kiểu hình giống nhau về cả 2 bệnh trên là 41,96%.
Ở một quần thể người, bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định ; bệnh Q do alen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định, alen trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường. Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của hai bệnh P và Q trong các gia đình. Biết người đàn ông G đến từ một quần thể đang cân bằng di truyền về gen gây bệnh P, cứ 100 người thì có 1 người bị bệnh này.

Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng ?
I. Có 5 người trong gia đình trên có thể xác định chính xác kiểu gen về cả 2 bệnh trên.
II. Khả năng người G mang gen gây bệnh P là 19%.
III. Khả năng người H không mang alen gây bệnh về cả 2 gen trên là 57,24%.
IV. Xác suất để cặp vợ chồng F và G sinh thêm 2 đứa con có cả trai lẫn gái và đều có kiểu hình giống nhau về cả 2 bệnh trên là 41,96%.
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn đáp án B

I. Đúng.
II. Sai. Người G đến từ quần thể đang cân bằng di truyền về gen gây bệnh P, mà cứ 100 người thì có 1 người bị bệnh → aa = 1/100 → a = 1/10 ; A = 9/10.
Xác suất để người G mang gen gây bệnh P = AaXBY = .
III. Đúng.
Người .
.
Người F Người G XS sinh ra .
XS để người H không mang alen gây bệnh:
IV. Đúng.
Xét (2/5 AA: 3/5 Aa) × (9/11 AA: 2/11 Aa).
+ 3/5 Aa 2/11 6/55 (3/4 A-: 1/4 aa) 49/55 (A-)
XS sinh 2 con có kiểu hình giống nhau về tính trạng bệnh .
Xét (3/4 XBXB: 1/4 XBXb) × XBY.
+ 1/4 XBXb × XBY 1/4 (1/4 XBXB: 1/4 XBXb: 1/4 XBY: 1/4 XbY).
+ 3/4 XBXB × XBY 3/4 (1/2 XBXB: 1/2 XBY).
XS sinh 2 con có cả trai và gái đều có kiểu hình giống nhau .
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn đáp án B
I. Đúng. Phytophthora là nguyên nhân khiến cây bị chết lá, nên ở môi trường không có Phytophthora thì có nấm E hay không cây đều không bị chết lá.
II, III. Đúng.
IV. Đúng. Loài nấm gây hại cho E đã ức chế sự phátt triển của E → Phytophthora không còn bị ức chế bởi E → kết quả của lô E+P+ sẽ giống lô E-P+.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn đáp án B
Các chuỗi thức ăn:
+ Thực vật → Cào Cào → Nhện → Chuột chù → Chim ưng.
+ Thực vật → Cào Cào → Nhện → Chuột chù → Rắn → Chim ưng.
+ Thực vật → Cào Cào → Chuột chù → Rắn → Chim ưng.
+ Thực vật → Cào Cào → Chuột chù → Chim ưng.
I Sai. Rắn có thể xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 4 hoặc 5.
II Sai. Có 4 chuỗi thức ăn.
III Đúng. Mối quan hệ giữa chuột chù và nhện giống với mối quan hệ giữa rắn và chim, đều là mối quan hệ vật ăn thịt ‒ con mồi.
IV. Đúng. Nếu thực vật suy giảm sinh khối mạnh, dẫn tới sinh khối của Cào Cào suy giảm → Các sinh vật phía sau đều cso nguy cơ suy giảm số lượng cá thể.
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

