Câu hỏi:

15/11/2024 45,698 Lưu

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.

(2) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.

(3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời.

(4) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(OH)2.

Khi kết thúc phản ứng, số thí nghim thu được kết tủa là

A. 4.                                B. 3.                            C. 2.                            D. 1.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

(1) 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2.

(2) 2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O.

(3) M(HCO3)2 to MCO3↓ + CO2 + H2O (với M là kim loại Mg, Ca).

(4) 2KHSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + K2SO4 + 2H2O.

Vậy các thí nghiệm (2), (3), (4) thu được kết tủa.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

20 °C, độ tan trong nước của Ca(OH)2 là 0,173 g trong 100 g nước, ở nhiệt độ này, nước vôi trong bão hoà (coi D = 1 g/mL) có nồng độ mol là a.10-2 mol/L. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần mười).

Lời giải

Độ tan trong nước của Ca(OH)2 là 1,73 g trong 1 lít nước.

Nồng độ mol ca nước vôi trong bão hoà:    CM = 1,7374.1= 0,0234 (M).

Lời giải

a) Sai. Độ tan của các hydroxide tăng dần từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2.

b) Đúng. Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.

c) Sai. Ở 20 oC:

C%=SS+100.100%=3,893,89+100.100%=3,74%.

d) Đúng. Mg(OH)2 là chất không tan, Ca(OH)2 là chất ít tan do Mg(OH)2 có độ tan (S) < 0,01 còn Ca(OH)2 có 0,01 < S < 1.