Cho sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do gene lặn s quy định, allele tương ứng S không quy định bệnh.
Cho biết bố mẹ của những người II5, II7, II10 và III13 đều không có ai mang allele gây bệnh. Theo lí thuyết, xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con gái đầu lòng bình thường, con trai sau bị bệnh là bao nhiêu?
Cho sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do gene lặn s quy định, allele tương ứng S không quy định bệnh.
Cho biết bố mẹ của những người II5, II7, II10 và III13 đều không có ai mang allele gây bệnh. Theo lí thuyết, xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con gái đầu lòng bình thường, con trai sau bị bệnh là bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
- Xét người IV17:
|
(5): SS |
(6): Ss |
(7): SS |
(8): Ss |
|
(11): 1SS : 1Ss (3S : 1s) |
(12): 1SS : 1Ss (3S : 1s) |
||
|
(16),(17): (9SS : 6Ss) 4S : ls |
|||
- Xét người IV18:
|
(9): Ss |
(10): SS |
|
|
|
(14): 1SS : 1Ss (3S : 1s) |
(13): SS |
||
|
(18): 3SS : 1Ss 7S : 1s |
|||
- Họ sinh 2 người con, 1 đứa con bình thường và 1 đứa con bị bệnh họ phải có kiểu gene Ss Ss với xác suất: .
- Mà: Ss × Ss
3S- : 1ss
Xác suất để cặp bố mẹ IV17 - IV18 sinh một đứa con gái đầu lòng bình thường, con trai sau bị bệnh là
.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Giả sử ban đầu có 1 phân tử N15 (X).
- Ở ống nghiệm 1: 1 phân tử X nhân đôi 1 lần trong N14 cho 2 phân tử Y.
- Ở ống nghiệm 2: 2 phân tử Y nhân đôi 1 lần trong N14 cho 2 phân tử Y và 2 phân tử Z.
- Ở ống nghiệm 3:
+ 2 phân tử Y nhân đôi 1 lần trong N14 cho 2 phân tử Y và 2 phân tử Z.
+ 2 phân tử Z nhân đôi 1 lần trong N14 cho 4 phân tử Z.
- Ở ống nghiệm 4:
+ 2 phân tử Y nhân đôi 1 lần trong N14 cho 2 phân tử Y và 2 phân tử Z.
+ 6 phân tử Z nhân đôi 1 lần trong N14 cho 12 phân tử Z.
- Ở ống nghiệm 5:
+ 2 phân tử Y nhân đôi 1 lần trong N14 cho 2 phân tử Y và 2 phân tử Z.
+ 14 phân tử Z nhân đôi 1 lần trong N14 cho 28 phân tử Z.
Xét sự đúng – sai của các phát biểu:
a) Đúng. Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi DNA theo nguyên tắc bán bảo toàn.
Lời giải
Đáp án: 4
- Kiểu gene AaBbDdEe giảm phân bình thường cho tối đa 23 = 8 loại giao tử.
- Mỗi tế bào sinh dục ♂ giảm phân không có hoán vị gene cho tối đa 2 loại giao tử → Hai tế bào sinh dục ♂ trên giảm phân bình thường cho tối đa 4 loại giao tử (< số loại giao tử tối đa của kiểu gene AaBbDdEe).
- Mỗi tế bào sinh dục ♀ giảm phân cho tối đa 1 loại giao tử → Hai tế bào sinh dục ♀ giảm phân bình thường cho tối đa 2 loại giao tử (< số loại giao tử tối đa của kiểu gene AaBbDdEe).
→ Hai tế bào có kiểu gene AaBbDdEe giảm phân bình thường cho tối đa 4 loại giao tử.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
