Câu hỏi:
24/02/2025 4,570Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Warning - Students Playing Truant
Though the national entrance exam for universities approaches, the number of students playing truant has (7) ______. This is concerning, because the Ministry of Education has changed the exam format. (8) ______ students seem unaware of the implications of their actions. As a solution, parents and teachers must ensure that students (9) ______ focused. (10) ______ changing exam format, students need to adapt. A significant (11) ______ of students are struggling with the new requirements. Finally, we must (12) ______ the importance of education. Instead of ignoring the issue, we must address it to prepare students for the challenges ahead.
Sách mới 2k7: Tổng ôn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa... kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2025, đánh giá năng lực (chỉ từ 70k).
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về cụm động từ
A. look out (phr. v): nhìn ra ngoài
B. turn off (phr. v): tắt
C. let down (phr. v): làm ai thất vọng
D. go up (phr. v): tăng lên
Dịch: Mặc dù kỳ thi tuyển sinh toàn quốc vào đại học đang đến gần, nhưng số lượng học sinh trốn học vẫn tăng lên.
Chọn D.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về lượng từ
A. Many + N (s/es): nhiều
B. Every + N (đếm được số ít): mỗi
C. Another + N (đếm được số ít): cái khác
D. Little + N (không đếm được): rất ít, hầu như không (mang nghĩa phủ định)
→ ‘students’ có nghĩa là ‘nhiều học sinh’, là danh từ số nhiều, nên chỉ có đáp án A là phù hợp với ngữ cảnh.
Dịch: Nhiều học sinh dường như không nhận thức được những tác động từ hành động của mình.
Chọn A.
Câu 3:
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. maintain /meɪnˈteɪn/ (v): duy trì → thường đi kèm với một danh từ (e.g., maintain discipline), không phù hợp khi sử dụng với tính từ (focused).
B. conserve /kənˈsɜːv/, /kənˈsɜːrv/ (v): bảo tồn → không phù hợp ngữ cảnh.
C. remain /rɪˈmeɪn/ (v): duy trì → remain focused - duy trì tập trung, rất hợp với yêu cầu của câu (giữ cho học sinh không xao nhãng).
D. preserve /prɪˈzɜːv/, /prɪˈzɜːrv/ (v): bảo quản, giữ gìn → không dùng để nói về trạng thái tinh thần.
Dịch: Để giải quyết, phụ huynh và giáo viên phải đảm bảo rằng học sinh duy trì sự tập trung.
Chọn C.
Câu 4:
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về liên từ
A. Instead of: thay vì → không đúng vì không có sự thay thế nào được nói đến.
B. In spite of: mặc dù → không đúng ngữ nghĩa trong câu này.
C. In light of: xét đến, dựa trên → phù hợp với bối cảnh ‘xét đến việc thay đổi định dạng kỳ thi, học sinh cần phải làm quen với nó’.
D. In terms of: về mặt → không đúng trong ngữ cảnh chỉ nguyên nhân.
Dịch: Xét đến việc thay đổi định dạng bài thi, học sinh cần phải làm quen với nó.
Chọn C.
Câu 5:
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. amount /əˈmaʊnt/ (n): lượng → đi với N (không đếm được)
B. quantity /ˈkwɒntəti/, /ˈkwɑːntəti/ (n): số lượng → ít dùng với người, không tự nhiên.
C. level /ˈlevl/ (n): mức độ → không đúng ngữ cảnh.
D. number /ˈnʌmbə(r)/ (n): số lượng → a (significant) number of + N (s/es): một số lượng lớn…
Dịch: Một số lượng lớn học sinh đang phải vật lộn với các dạng bài thi mới.
Chọn D.
Câu 6:
Finally, we must (12) ______ the importance of education. Instead of ignoring the issue, we must address it to prepare students for the challenges ahead.
Lời giải của GV VietJack
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. transport /ˈtrænspɔːt/, /ˈtrænspɔːrt/ (v): vận chuyển
B. communicate /kəˈmjuːnɪkeɪt/ (v): giao tiếp
C. transmit /trænzˈmɪt/ (v): truyền tải, truyền đạt
D. generate /ˈdʒenəreɪt/ (v): tạo ra
Dịch: Cuối cùng, chúng ta phải truyền đạt tầm quan trọng của giáo dục.
Chọn B.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Câu 2:
Where in this passage does the following sentence best fit?
These strategies can significantly improve water availability in stressed regions.
Câu 3:
Which of the following is NOT mentioned as a factor influencing career choice?
Câu 4:
Hi Alex,
a. I feel much more confident about presenting it now.
b. I hope we can work together again in the future!
c. Let me know if you’re available for another collaboration soon.
d. Thanks so much for your help with the project last week.
e. Your suggestions really improved the final outcome.
Câu 5:
a. Tom: That’s a wonderful idea! Have you thought about what kind of pet you want?
b. Jane: I’m thinking about adopting a pet.
c. Tom: Dogs are great companions!
d. Jane: Yes, I think they’ll fit perfectly with my lifestyle.
e. Jane: I’m leaning towards adopting a dog.
Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh Chuyên đề IV. Sắp xếp câu thành đoạn văn, bức thư có đáp án
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 1)
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 6)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 1)
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 10)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 2)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 3)
Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh Chuyên đề V. Đọc điền khuyết cấu trúc câu có đáp án
Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận