Câu hỏi:
12/03/2025 86Phát biểu nào dưới đây về giới hạn sinh thái là đúng?
A. Loài có giới hạn các nhân tố sinh thái rộng thường có phạm vi phân bố rộng.
B. Những loài thích nghi với nhiệt độ cao là loài có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng.
C. Các nhân tố sinh thái chỉ gắn bó với nhau khi tác động lên sinh vật nên sự thay đổi của một nhân tố nào đó cũng không gây ảnh hưởng đến các nhân tố khác.
D. Những loài sống ở cửa sông có giới hạn chịu đựng về nồng độ muối thường hẹp hơn những loài sống ở vùng biển khơi.
Sách mới 2k7: Tổng ôn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa... kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2025, đánh giá năng lực (chỉ từ 70k).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: A
A. Đúng. Loài có giới hạn các nhân tố sinh thái rộng, sẽ thích nghi với nhiều điều kiện môi trường nên thường có phạm vi phân bố rộng.
B. Sai. Những loài thích nghi với nhiệt độ cao chưa chắc đã có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng, loài có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng là loài có khoảng cách từ điểm gây chết dưới đến điểm gây chết trên về nhiệt độ lớn.
C. Sai. Các nhân tố sinh thái gắn bó với nhau khi tác động lên sinh vật nên sự thay đổi của một nhân tố nào đó có thể dẫn đến sự thay đổi của các nhân tố sinh thái khác và sinh vật chịu ảnh hưởng của các thay đổi đó.
D. Sai. Những loài sống ở cửa sông có giới hạn chịu đựng về nồng độ muối thường cao hơn những loài sống ở vùng biển khơi.
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
Ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về nhịp sinh học?
A. Nhịp tim của con người giảm khi ngủ.
B. Cây bàng rụng lá theo mùa.
C. Chu kì sinh sản của thỏ.
D. Hệ miễn dịch của người tác động lên virus.
Câu 2:
Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.
B. Gồm hai mối quan hệ hỗ trợ và đối kháng.
C. Hiệu quả nhóm làm giảm khả năng sinh sản của quần thể.
D. Mức cạnh tranh của các cá thể tăng khi mật độ quần thể giảm.
Câu 3:
Một quần thể cây bạch đàn gồm 6 000 cây phân bố trong một khu vực rộng 6 ha. Kích thước của quần thể này là
A. 1 000 cây.
B. 6 000 cây.
C. 1 000 cây/ha.
D. 6 cây/m2.
Câu 4:
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể?
A. Những con chim trong rừng thông.
B. Các cây tre trong một bụi tre.
C. Các con cá rô phi đơn tính trong ao.
D. Hai đàn cá mè ở hai ao gần nhau.
Câu 5:
Nhịp sinh học là
A. phản ứng nhịp nhàng của sinh vật phù hợp với sự thay đổi có tính chu kì của môi trường.
B. chu kì sinh trưởng và phát triển của sinh vật qua các giai đoạn khác nhau.
C. sự tác động của môi trường lên sự thay đổi hình thái và hoạt động sinh lí của sinh vật.
D. sự thích nghi của sinh vật phù hợp với sự thay đổi liên tục của các nhân tố vô sinh
Câu 6:
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về môi trường sống của một sinh vật?
Môi trường sống của sinh vật ...
A. là nơi sinh vật thu nhận nguồn sống để tồn tại và phát triển.
B. bao gồm nhân tố hữu sinh và nhân tố vô sinh.
C. ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh vật.
D. bao gồm toàn bộ thành phần cấu tạo của Trái Đất.
Câu 7:
Hiện tượng nào sau đây mô tả mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?
A. Cá lóc ăn thịt đồng loại khi mật độ tăng cao.
B. Chó sói đi săn theo đàn.
C. Hải cẩu đực đánh nhau khi vào mùa giao phối.
D. Chim hải âu đánh nhau giành chỗ làm tổ.Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 24 (có đáp án): Các bằng chứng tiến hóa
Bài tập Tiến hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P2)
Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 25 (có đáp án): Học thuyết tiến hóa của Đacuyn
40 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều Bài 14 có đáp án
Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 26 (có đáp án): Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
Bài tập Tiến hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P1)
Trắc nghiệm Sinh học 12 (có đáp án): Sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống
Bài tập Tiến Hóa (Sinh học 12) có lời giải chi tiết (P1)
Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận