khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 679 Lưu

Câu 10-11: (2,0 điểm)

1) Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\,\,AB = 8\;\;{\rm{cm}},\,\,AC = 15\;\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính các tỉ số lượng giác của góc \(B.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tính các tỉ số lượng giác của góc B. (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) ta có:

⦁ \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {8^2} + {15^2} = 289\) (định lí Pythagore).

Suy ra \(BC = 17{\rm{\;cm}}.\)

⦁ \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{15}}{{17}};\,\,\cos B = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{8}{{17}};\)

\(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{15}}{8};\,\,\cot B = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{8}{{15}}.\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

2) Một quả bóng tennis (có dạng hình cầu) có đường kính \(6,25\;\;{\rm{cm}}\) (Hình 2). Tính diện tích bề mặt và thể tích của quả bóng tennis.
Tính diện tích bề mặt và thể tích của quả bóng tennis. (ảnh 1)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Bán kính của quả bóng tennis là: \(\frac{{6,25}}{2} = \frac{{25}}{8}{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Diện tích bề mặt của quả bóng tennis là: \(4\pi \cdot {\left( {\frac{{25}}{8}} \right)^2} = \frac{{625\pi }}{{16}}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Thể tích của quả bóng tennis là: \(V = \frac{4}{3}\pi \cdot {\left( {\frac{{25}}{8}} \right)^3} = \frac{{15\,\,625\pi }}{{384}}{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(x,\,\,y\) (học sinh) lần lượt là số học sinh dự thi của lớp 9A, 9B \(\left( {x > 0,\,\,y > 0} \right).\)

Hai lớp 9A và 9B có tổng cộng 75 học sinh dự thi nên ta có phương trình: \(x + y = 75.\,\,\,\left( 1 \right)\)

Số học sinh trúng tuyển của lớp 9A là: \(80\% x = 0,8x\) (học sinh).

Số học sinh trúng tuyển của lớp 9B là: \[90\% y = 0,9y\] (học sinh).

Tổng số học sinh trúng tuyến của hai lớp 9A và 9B là 64 nên ta có phương trình:

\(0,8x + 0,9y = 64\) hay \(8x + 9y = 640.\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 75\\8x + 9y = 640.\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình trên, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 35\\y = 40\end{array} \right.\) (thỏa mãn).

Vậy số học sinh dự thi của lớp 9A, lớp 9B lần lượt là 35 học sinh và 40 học sinh.

Lời giải

Bảng tần số cho dãy dữ liệu đã cho như sau:

Số chấm

1

2

3

4

5

6

Tần số

2

5

4

4

2

3

Bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu đã cho như sau:

Số chấm

1

2

3

4

5

6

Tần số tương đối

\(10\% \)

\(25\% \)

\(20\% \)

\(20\% \)

\(10\% \)

\(15\% \)

Câu 3

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP