Đề thi tham khảo TS vào 10 năm học 2025 - 2026_Môn Toán_Tỉnh Thái Nguyên
88 người thi tuần này 4.6 1.9 K lượt thi 13 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Trường THPT Chuyên KHXHNV (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Điện Biên (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cao Bằng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Vĩnh Long (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Lâm Đồng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cần Thơ (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Quảng Ninh (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Gia Lai (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Câu 1-2: (2,0 điểm) Giải phương trình, hệ phương trình sau:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương trình \(2{x^2} + 5x - 3 = 0\) có \(\Delta = {5^2} - 4 \cdot 2 \cdot \left( { - 3} \right) = 49 > 0\) và \(\sqrt \Delta = \sqrt {49} = 7.\)
Khi đó, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 5 + 7}}{{2 \cdot 2}} = \frac{1}{2};\)\({x_2} = \frac{{ - 5 - 7}}{{2 \cdot 2}} = - 3.\)
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là phân biệt \({x_1} = \frac{1}{2};\)\({x_2} = - 3.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Xét hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = - 5\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{x + y = - 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
Nhân hai vế của phương trình (2) với 2, ta được hệ phương trình mới \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = - 5}\\{2x + 2y = - 6}\end{array}} \right.\)
Trừ từng vế của phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai của hệ trên, ta được: \(x = 1.\)
Thay \(x = 1\) vào phương trình (2), ta được: \(1 + y = - 3,\) suy ra \(y = - 4.\)
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {1;\,\, - 4} \right).\)
Đoạn văn 2
Câu 3-4: (1,0 điểm) Cho biểu thức với và
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Với \(x \ge 0\) và \(x \ne 1\), ta có:
\[P = \frac{{x\sqrt x - 1}}{{x - 1}} - \frac{{x + 3}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} - \frac{{x + 3}}{{\sqrt x + 1}}\]
\[ = \frac{{x + \sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{x + 3}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{x + \sqrt x + 1 - x - 3}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}}.\]
Vậy với \(x \ge 0\) và \(x \ne 1\) thì \(P = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Thay \(x = 16\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(P = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 1}},\) ta được:
\(P = \frac{{\sqrt {16} - 2}}{{\sqrt {16} + 1}} = \frac{{4 - 2}}{{4 + 1}} = \frac{2}{5}.\)
Vậy khi \(x = 16\) thì \(P = \frac{2}{5}.\)
Đoạn văn 3
Câu 5-6: (1,0 điểm) Để đổi từ độ Fahrenheit (độ F) sang độ Celsius (độ C), người ta sử dụng công thức sau: \(C = \frac{5}{9}\left( {F - 32} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Ta có thể viết công thức đã cho về dạng \(C = \frac{5}{9}F - \frac{{160}}{9}.\)
Như vậy C là hàm số bậc nhất của F.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Từ công thức \(C = \frac{5}{9}\left( {F - 32} \right),\) ta có \(F - 32 = \frac{9}{5}C\) suy ra \(F = \frac{9}{5}C + 32.\)
Thay \({\rm{C}} = {\rm{50}}\,\,\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\) vào công thức trên, ta được: \(F = \frac{9}{5} \cdot 50 + 32 = 122\,\,\left( {^\circ {\rm{F}}} \right).\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Câu 8-9: (1,5 điểm) Hình 1 mô tả một con xúc xắc có sáu mặt cân đối và đồng chất. Số chấm trên các mặt tương ứng là: \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6.\)

Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 5
Câu 10-11: (2,0 điểm)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 6
Câu 12-13: (1,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\,\,\left( {AB < AC} \right)\) có ba góc nhọn; các đường cao \(AD,\,\,BK,\,\,CE.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 7/13 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
