Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm học 2016 - 2017 Sở GD&ĐT TP.HCM có đáp án
61 người thi tuần này 4.6 640 lượt thi 9 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Trường THPT Chuyên KHXHNV (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Điện Biên (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cao Bằng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Vĩnh Long (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Lâm Đồng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cần Thơ (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Quảng Ninh (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Gia Lai (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
\[{x^2} - 2\sqrt 5 x + 5 = 0\]
\[ \Leftrightarrow {x^2} - 2\sqrt 5 x + {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} = 0\]
\( \Leftrightarrow {\left( {x - \sqrt 5 } \right)^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow x - \sqrt 5 = 0\)
\( \Leftrightarrow x = \sqrt 5 \)
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm \[S = \left\{ {\sqrt 5 } \right\}\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
\[4{x^4} - 5{x^2} - 9 = 0\]
Đặt \({x^2} = t\,\,\left( {t \ge 0} \right)\).
Khi đó phương trình trở thành: \[4{t^2} - 5t - 9 = 0\] (*)
Ta có: \(a - b + c = 4 - \left( { - 5} \right) + \left( { - 9} \right) = 0\).
Nên ta có phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt là: \(t = - 1\) (loại) và \[t = \frac{9}{4}\] (thỏa mãn điều kiện).
Với \[t = \frac{9}{4}\] ta có: \[{x^2} = \frac{9}{4} \Leftrightarrow x = \pm \frac{3}{2}\]
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là: \[S = \left\{ {\frac{{ - 3}}{2};\frac{3}{2}} \right\}\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
\[\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = - 1\\3x - 2y = 8\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6x + 15y = - 3\\6x - 4y = 16\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}19y = - 19\\3x - 2y = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1\end{array} \right.\].
Vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất \(\left( {x;\,y} \right) = \left( {2;\, - 1} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
\[x\left( {x + 3} \right) = 15 - \left( {3x - 1} \right)\]
\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow {x^2} + 3x = 15 - 3x + 1\\ \Leftrightarrow {x^2} + 6x - 16 = 0\end{array}\]
Ta có: \[\Delta '\, & = 9 + 16 = 25 > 0\]
Khi đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt là:\(x = - 8,\,\,x = 2\).
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ { - 8;\,\,2} \right\}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a)Vẽ đồ thị hai hàm số.
Bảng giá trị
|
\(x\) |
– 2 |
– 1 |
0 |
1 |
2 |
|
\[y = \frac{{ - {x^2}}}{4}\] |
– 4 |
– 1 |
0 |
– 1 |
– 4 |
|
\[y = \frac{x}{2} - 2\] |
|
|
– 2 |
|
0 |
Đồ thị
b) Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( D \right)\) là
\[\frac{{ - {x^2}}}{4} = \frac{x}{2} - 2 \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 8 = 0\]
Ta có: \[\Delta ' = 9\]
Phương trình trên có hai nghiệm phân biệt: \({x_1} = 2;\,\,{x_2} = - 4\).
Với \({x_1} = 2\) ta có \({y_1} = - 1,\,A\left( {2;\, - 1} \right)\).
Với \({x_2} = - 4\) ta có \({y_2} = - 4,\,B\left( { - 4;\, - 4} \right)\).
Vậy \(\left( P \right)\) và \(\left( D \right)\) cắt nhau tại hai điểm phân biệt \(A\left( {2;\, - 1} \right),\,\,B\left( { - 4;\, - 4} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
\[A = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{{1 + \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } }} + \frac{{2 + \sqrt 3 }}{{1 - \sqrt {4 - 2\sqrt 3 } }}\]
\[ = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{{1 + \sqrt {3 + 2.1.\sqrt 3 + 1} }} + \frac{{2 + \sqrt 3 }}{{1 - \sqrt {3 - 2.1.\sqrt 3 + 1} }}\]
\[ = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{{1 + \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}^2}} }} + \frac{{2 + \sqrt 3 }}{{1 - \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2}} }}\]
\[ = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{{1 + \sqrt 3 + 1}} + \frac{{2 + \sqrt 3 }}{{1 - \sqrt 3 + 1}}\]
\[ = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{{2 + \sqrt 3 }} + \frac{{2 + \sqrt 3 }}{{2 - \sqrt 3 }}\]
\[ = \frac{{\left( {4 - 4\sqrt 3 + 3} \right) + \left( {4 + 4\sqrt 3 + 3} \right)}}{{4 - 3}} = \frac{{14}}{1} = 14\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.