Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Nghệ An có đáp án
32 người thi tuần này 4.6 32 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Nông năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bắc Kạn năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Lắk năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Long An năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Lào Cai năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Trà Vinh năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Yên Bái năm học 2025-2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) \(\begin{array}{l}A = \sqrt 4 + \sqrt {49} + \sqrt {64} \\A = 2 + 7 + 8\\A = 17\end{array}\)
b) \(P = \left( {\frac{{\sqrt x }}{2} - \frac{1}{{2\sqrt x }}} \right) \cdot \frac{{4x}}{{x - 1}}\) (x > 0 và \(x \ne 1\))
\(\begin{array}{l}P = \left( {\frac{{\sqrt x }}{2} - \frac{1}{{2\sqrt x }}} \right) \cdot \frac{{4x}}{{x - 1}}\\P = \left( {\frac{{x - 1}}{{2\sqrt x }}} \right) \cdot \frac{{4x}}{{x - 1}}\\P = 2\sqrt x \end{array}\)
c) Vì đường thẳng y = 2x + b – 1 cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 1
Nên thay x = 1; y = 0 vào y = 2x + b – 1 ta được \[{\rm{ }}b{\rm{ + }}1 = 0 \Leftrightarrow b = - 1\]
Vậy b = -1
Lời giải
a) Giải phương trình \({x^2} + 3x - 10 = 0\)
\(\begin{array}{l}\Delta = {b^2} - 4ac\\\Delta = {3^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 10} \right) = 49 > 0\end{array}\)
Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{ - 3 - \sqrt {49} }}{2} = - 5\); \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{ - 3 + \sqrt {49} }}{2} = 2\)
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ { - 5;2} \right\}\)
b) Phương trình \({x^2} - 5x + 3 = 0\) có \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4 \cdot 3 = 13 > 0\)nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.
Theo định lý Viets ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} = 5}\\{{x_1} \cdot {x_2} = 3}\end{array}} \right.\)
Vì \({x_1} + {x_2} = 5 > 0;\,\,\,{x_1} \cdot {x_2} = 3 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm dương và do x1 là nghiệm của phương trình (1) nên \({x_1}^2 - 5{x_1} + 3 = 0\, \Rightarrow {x_1}^2 = 5{x_1} - 3\)
Do đó
\(\begin{array}{l}T = \frac{{\left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right)}}{{{x_1}^2 + 5{x_2}}}\\T = \frac{{{x_1} \cdot {x_2} + {x_1} + {x_2} + 1}}{{5\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 3}} = \frac{{3 + 5 + 1}}{{5 \cdot 5 - 3}} = \frac{9}{{22}}\end{array}\)
Lời giải
a)Gọi x (xe) là số xe loại I của một cửa hàng (x > 0)
Số xe loại II của một của hàng là 50 – x (xe)
Số tiền phải thanh toán xe loại I là 2x (triệu đồng)
Số tiền phải thanh toán xe loại II là 6(50-x) (triệu đồng)
Tổng số tiền cửa hàng phải thanh toán là 160 triệu đồng nên ta có phương trình :
\[\begin{array}{l}{\bf{2x}}{\rm{ }} + {\rm{ }}{\bf{6}}\left( {{\bf{50}}{\rm{ }}--{\rm{ }}{\bf{x}}{\rm{ }}} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}{\bf{160}}\\ \Leftrightarrow - 4x = - 140\\ \Leftrightarrow x = 35(n)\end{array}\]
Vậy xe loại I là 35 xe
Xe loại II là 15 xe
b)Thể tích viên bi bị bạn An đã bỏ vào lọ thủy tinh bằng thể tích nước dâng lên trong lọ so với ban đầu.
\(V = \pi \cdot {R^2} \cdot h = 3,14 \cdot 1,5 \cdot 0,5 = 3,5325\) cm3
Lời giải

a) Tứ giác AEHF có:
\(\begin{array}{l}\widehat {{\rm{AEH}}} = {90^0}\left( {BE \bot AC} \right)\\\widehat {{\rm{AFH}}} = {90^0}\left( {CF \bot AB} \right)\end{array}\)
\( \Rightarrow \widehat {{\rm{AEH}}} + \widehat {{\rm{AFH}}} = {180^0}\)
Suy ra tứ giác AEHF nội tiếp ( tổng hai góc đối bằng 1800)
b) Chứng minh \(\widehat {{\rm{FAD}}} = \widehat {{\rm{OFC}}}\)
Ta có \(\widehat {{\rm{BAD}}} = \widehat {{\rm{FCB}}}\) (cùng phụ với \(\widehat {{\rm{ACB}}}\)) hay \(\widehat {{\rm{FAD}}} = \widehat {{\rm{OCF}}}\) (1)
Mặt khác \(\Delta BFC\) vuông tại F có FO là đường trung tuyến nên FO = OC
Suy ra \(\Delta FCO\)cân tại O suy ra \(\widehat {{\rm{OCF}}} = \widehat {{\rm{OFC}}}\)(2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {{\rm{FAD}}} = \widehat {{\rm{OFC}}}\)
Chứng minh \(O{C^2} = OD \cdot OM\)
Ta dễ dàng chứng minh được các tứ giác AFDC; BFEC nội tiếp
Suy ra \(\widehat {{\rm{BDF}}} = \widehat {{\rm{BAC}}}\)(góc ngoài bằng góc trong tại đỉnh đối)
Lại có \(\widehat {{\rm{ODF}}} = {180^0} - \widehat {{\rm{BDF}}} = {180^0} - \widehat {{\rm{BAC}}}\) (3)
Mặt khác \(\widehat {{\rm{OFM}}} = \widehat {{\rm{OFB}}} + \widehat {{\rm{BFM}}} = \widehat {{\rm{OFB}}} + \widehat {{\rm{AFE}}}\)(\(\widehat {{\rm{BFM}}};\widehat {{\rm{AFE}}}\)đối đỉnh)
Mà \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\widehat {{\rm{AFE}}} = \widehat {{\rm{ACB}}}}\\{\widehat {{\rm{ACB}}} = \widehat {{\rm{OFB}}}}\end{array}} \right.\) Suy ra \(\widehat {{\rm{OFM}}} = \widehat {{\rm{ABC}}} + \widehat {{\rm{ACB}}} = {180^0} - \widehat {{\rm{BAC}}}\)(4)
Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {{\rm{ODF}}} = \widehat {{\rm{OFM}}}\)
Xét \(\Delta OFD\)và \(\Delta OMF\)có:\(\widehat {{\rm{ODF}}} = \widehat {{\rm{OFM}}}\)(cmt); \(\widehat {MOF}\)chung
Suy ra \(\Delta OFD\)\( \sim \Delta OMF\)(gg)
Suy ra \[\frac{{FO}}{{OM}} = \frac{{OD}}{{FO}}{\rm{O}}{{\rm{F}}^2} = OM \cdot OD = O{C^2}\](vì O là trung điểm BC)
c)

Gọi AK là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Suy ra AB vuông góc với BK mà CH vuông góc với AB nên CH song song với BK
Chứng minh tương tự BH song song với CK
Do đó tứ giác BHCK là hình bình hành nên ba điểm O. H, K thẳng hàng (1).
Gọi L là giao điểm của AM với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Do các tứ giác ALBC và BFEC nội tiếp nên ta có
ML.MA=MB.MC=MF.ME
Suy ra tứ giac ALFE nội tiếp nên suy ra \(\widehat {{\rm{ALH}}} = \widehat {{\rm{AFH}}} = {90^0}\) (cùng chắn cung AH)
Suy ra AL vuông góc với HL.
Mà AL vuông góc với LK (góc nội tiếp chắn nữa đường tròn)
Nên bốn điểm L, H, O, K thảng hàng do đó OL vuông góc với AM
Vậy H là trực tâm của tam giác AMO suy ra MH vuông góc với AO
Lời giải
Bình phương 2 vế của phương trình (2) và kết hợp với (1) ta được: \[\begin{array}{l}2{x^2}{y^2} + 4xy + 3 - {x^2}{y^2} = {x^4}{y^4} - 2{x^2}{y^2} + 1\\ \Leftrightarrow {x^4}{y^4} - 3{x^2}{y^2} - 4xy - 2 = 0\end{array}\]
Đặt xy = t (từ (1) ta tìm được điều kiện của \[ - 1 \le t \le 1\])
Khi đó ta được phương trình
\[\begin{array}{l}{t^4} - 3{t^2} - 4t - 2 = 0\\ \Leftrightarrow \left( {t + 1} \right)\left( {{t^3} - {t^2} - 2t - 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t + 1 = 0}\\{{t^3} - {t^2} - 2t - 2 = 0}\end{array}} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = - 1}\\{{t^3} = {t^2} + 2t + 2}\end{array}} \right.\end{array}\]
Với t = -1 suy ra xy = -1 hệ phương trình có hai nghiệm (1 ;-1) ; (-1 ;1)
Với \[{t^3} = {t^2} + 2t + 2 = {\left( {t + 1} \right)^2} + 1 \ge 1\] (vô nghiệm)
Vậy hệ phương trình đã cho có hai nghiệm (1 ;-1) ; (-1 ;1)