Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Tiền Giang có đáp án
70 người thi tuần này 4.6 199 lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
1. \(A = \,\sqrt {27} \, - \,\frac{3}{{\sqrt 3 }}\, - \,\sqrt 3 \).
\(A\, = \,3\sqrt 3 - \,\sqrt 3 - \sqrt 3 \, = \,2\sqrt 3 \)
2. a) \({x^2} + 3x - 10 = 0\)
\(\Delta \, = \,{3^2} - \,4.1.\left( { - 10} \right) = \,49 > 0\)
Vì \(\Delta > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1}\, = \,\frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \,\frac{{ - 3 + \sqrt {49} }}{{2.1}}\, = \,2\); \({x_2}\, = \,\frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \,\frac{{ - 3 - \sqrt {49} }}{{2.1}}\, = - 5\)
Vậy tập nghiệm của phương trình: \(S\, = \left\{ {2; - 5} \right\}\).
b) \({x^4}\, - 8{x^2}\, - 9\, = 0\)…(*)
Đặt \(y\, = \,{x^2}\) (Điều kiện: \(y\, \ge 0\))
Khi đó phương trình (*) trở thành: \({y^2}\, - 8y\, - 9 = 0\)…(1)
Vì \(a\, - \,b\, + \,c\, = \,1\, - \left( { - 8} \right) + \left( { - 9} \right) = \,0\) nên phương trình (1) có nghiệm:
\(y = \, - 1\) (loại vì \(y \ge 0\))
\(y\, = \,\frac{{ - c}}{a}\, = 9\)(thỏa \(y \ge 0\)): \({x^2} = 9 \Leftrightarrow \,x\, = \, \pm 3\)
Vậy tập nghiệm của phương trình (*): \(S\, = \,\left\{ { \pm 3} \right\}\).
c) \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y\, = \,2\\x - y\, = 6\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4x = 8\\x - y\, = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\2 - y\, = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y\, = - 4\end{array} \right.\)
Vậy tập nghiệm của hệ phương trình: \(S\, = \,\left\{ {\left( {2; - 4} \right)} \right\}\).
Lời giải
1. \(y\, = \,2x + 3\)….(d)
|
\(x\) |
\(0\) |
\(1\) |
|
\(y\, = 2x + 3\) |
\(3\) |
\(5\) |
\(y\, = {x^2}\)…(P)
|
\(x\) |
\( - 2\) |
\( - 1\) |
\(0\) |
\(1\) |
\(2\) |
|
\(y\, = {x^2}\) |
\(4\) |
\(1\) |
\(0\) |
\(1\) |
\(4\) |
(HS tự vẽ đồ thị)
2. Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
\({x^2} = \,2x\, + 3\)
\( \Leftrightarrow \,{x^2} - 2x\, - \,3\, = \,0\)…(*)
Vì \(a\, - \,b + \,c = \,1\, - \,\left( { - 2} \right)\, + \left( { - 3} \right)\, = 0\) nên phương trình (*) có nghiệm:
\({x_1}\, = \, - 1\, \Rightarrow \,y\, = \,2.\,\left( { - 1} \right) + \,3 = \,1\)
\({x_2}\, = \,\frac{{ - c}}{a}\, = \,3 \Rightarrow \,{y_2}\, = \,2.\left( 3 \right) + 3\, = 9\)
Vậy tọa độ giao điểm của (P) và (d) là: \(A\left( { - 1;1} \right),\,\,B\left( {3;9} \right)\)
Lời giải
1. \({x^2} + x - 10 = 0\)
Vì \(a.c = \,1.\left( { - 10} \right)\, = \, - 10 < 0\) nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,{x_2}\).
Theo định lý Vi – ét, ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}S\, = \,{x_1}\, + \,{x_2}\, = \,\frac{{ - b}}{a}\, = \, - 1\\P\, = \,{x_1}{x_2}\, = \,\frac{c}{a}\, = \, - 10\end{array} \right.\)
Ta có: \(A\, = \,x_1^2\, + \,x_2^2\, - 3{x_1}{x_2} = \,{S^2}\, - 2P\, - 3P\, = \,{S^2} - 5P\, = \,{\left( { - 1} \right)^2} - 5.\left( { - 10} \right) = 51\)
2. \({x^2} + \,\left( {m + 1} \right)x + \frac{1}{4}{m^2} + 1\, = 0\)
\(\Delta \, = \,{\left( {m + 1} \right)^2}\, - 4.1.\left( {\frac{1}{4}{m^2} + 1} \right)\, = \,2m - 3\)
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \Delta > 0 \Leftrightarrow 2m\, - 3 > \,0 \Leftrightarrow m\, > \frac{3}{2}\).
Vậy \(m\, > \,\frac{3}{2}\) thỏa yêu cầu bài toán.
Lời giải
Gọi \(x\)\(\left( {x > 0;\,\,m} \right)\) là chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật.
Suy ra: chiều dài của khu vườn hình chữa nhật là: \(x + 5\,\,\left( m \right)\).
Diện tích khu vườn hình chữ nhật: \(x\left( {x\, + \,5} \right)\,\,\left( {{m^2}} \right)\).
Theo đề bài ta có phương trình: \(x\left( {x\, + \,5} \right)\, = \,150\)
\( \Leftrightarrow {x^2}\, + 5x\, - 150\, = 0\)
Giải phương trình thu được: \({x_1} = \,10\,\,\left( n \right);\,\,{x_2}\, = \, - 15\,\,\left( l \right)\)
Vậy:
Chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật là 10 m.
Chiều dài của khu vườn hình chữa nhật là: \(x + 5\, = \,10 + 5\, = 15\,\left( m \right)\).
Lời giải

Ta có: \(\widehat {ACB}\, = \,\widehat {ADB}\, = \,{90^0}\)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AB).
Suy ra: \(\widehat {KDB\,} = \,{90^0}\)
Vì \(CH\,\, \bot \,\,AB\) nên \(\widehat {CHB\,} = \,{90^0} \Rightarrow \,\widehat {KHB} = \,{90^0}\).
1. Chứng minh BHKD là một tứ giác nội tiếp.
Tứ giác \(BHKD\) có: \(\,\widehat {KHB} + \,\,\widehat {KDB} = \,{90^0}\, + \,{90^0} = {180^0}\)
\( \Rightarrow \) Tứ giác \(BHKD\) là tứ giác nội tiếp.
2. Chứng minh tam giác ACK đồng dạng với tam giác ADC và chứng minh \(AK.\,AD\, = \,A{C^2}\).
Ta có: (góc nội tiếp cùng chắn cung AC)
Mặt khác \(\widehat {{C_1}\,} = \,\widehat {{B_1}}\) (cùng phụ \(\widehat {{C_2}}\))
Do đó \(\widehat {{C_1}\,} = \,\widehat {{D_1}}\)
Xét tam giác ACK và tam giác ADC có:
\(\widehat {CAD}\): góc chung.
\(\widehat {{C_1}\,} = \,\widehat {{D_1}}\)(chứng minh trên)
Vậy: tam giác ACK đồng dạng với tam giác ADC (g – g)
\( \Rightarrow \)\(\frac{{AC}}{{AD}}\, = \,\frac{{AK}}{{AC}}\)\( \Rightarrow AK\,.\,AD\, = \,A{C^2}\).
Lời giải
Gọi\(R\); \(h\) lần lượt là chiều cao của hình trụ đã cho. Suy ra: R = 4cm; h = 12cm
Diện tích xung quanh của hình trụ: \({S_{xq}}\, = \,2\pi R.h\,\, = \,\,2\pi .\,4.\,12 = \,96\pi \,\,\left( {c{m^2}} \right)\)
Thể tích của hình trụ:\(V\, = \,\pi {R^2}h\, = \,\pi {.4^2}.\,12\, = \,192\pi \,\,\left( {c{m^3}} \right)\)