Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đà Nẵng năm học 2025-2026 có đáp án
7 người thi tuần này 4.6 7 lượt thi 8 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bà Rịa - Vũng Tàu năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT TP Huế năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT TP Hải Phòng năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bình Dương năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đà Nẵng năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT TP Hồ Chí Minh năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT TP Hà Nội năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Vĩnh Phúc có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) \(A = \sqrt 4 + \sqrt 8 + \sqrt {{{\left( {1 - \sqrt 2 } \right)}^2}} - 3\sqrt 2 \)
\( = 2 + \sqrt {4.2} + \left| {1 - \sqrt 2 } \right| - 3\sqrt 2 \)
\( = 2 + 2\sqrt 2 + \sqrt 2 - 1 - 3\sqrt 2 \)\( = 1\).
Vậy \(A = 1\).
b) Xét tam giác ABC vuông tại B, ta có:
\({\rm{tan}}\,\widehat {BAC} = \frac{{BC}}{{AB}}\) hay \({\rm{tan}}30^\circ = \frac{7}{{AB}}\) nên\(AB = \frac{7}{{{\rm{tan}}\,30^\circ }} = 7\sqrt 3 \approx 12,1\,\,({\rm{m}}).\)
Vậy khoảng cách AB giữa hai tòa nhà khoảng 12,1 mét.
c) Biểu đồ có 5 loại thiên tai. Loại thiên tai xảy ra nhiều nhất là bão.
d) Bảng tấn số:
|
Loại thiên tai |
Hạn hán |
Bệnh dịch |
Lũ lụt |
Sạt lở đất |
Bão |
|
Số lượng |
6 |
9 |
71 |
6 |
94 |
Lời giải

Do BE, CF là các đường cao nên \(\Delta BFC\) vuông tại F suy ra B, F, C cùng thuộc đường tròn đường kính BC và \(\Delta BEC\) vuông tại E nên \({\rm{B}},{\rm{E}},{\rm{C}}\)cùng thuộc đường tròn đường kính BC
Vậy B, C, E, F cùng thuộc đường tròn đường kính BC hay BFEC là tứ giác nội tiếp
Khi đó \(\widehat {BCE} + \widehat {BFE} = 180^\circ \) (tổng hai góc đổi của từ giác nội tiếp)
Mà \(\widehat {BFE} + \widehat {AFE} = 180^\circ \) (hai góc kè bù) nên \(\widehat {AFE} = \widehat {ACB}\).
b) Ta có \(\widehat {BOC} = 2\widehat {BAC} = 2 \cdot 60^\circ = 120^\circ \) (cùng chắn cung BC)
Khi đó \({S_q} = \frac{{\pi \cdot {R^2} \cdot 120}}{{360}} = \frac{{\pi \cdot {3^2} \cdot 120}}{{360}} \approx 9,42\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
c) Ta có \(\Delta OAB\) cân tại \(O\) nên:
\[\widehat {OAB} = \widehat {OBA} = \frac{{180^\circ - \widehat {AOB}}}{2} = 90^\circ - \frac{{\widehat {AOB}}}{2} = 90^\circ - \widehat {ACB}.\]
Lại có BFEC nội tiếp nên \(\widehat {AEF} = \widehat {BCA}\) (cùng bù \(\widehat {BFE}\))
Suy ra \(\widehat {OAB} + \widehat {AFE} = 90^\circ - \widehat {ACB} + \widehat {ACB} = 90^\circ \) hay \(\Delta AMF\) vuông tại M
Suy ra \(AO \bot EF\)
Mà \(AK \bot EF\) tại \(M\) nên \(A,K,M,O\) thẳng hàng
Xét \(\Delta AEF\) và \(\Delta ABC\) có
\(\widehat {BAC}\) chung
\(\widehat {AFE} = \widehat {ACB}\)
Do đó
Mà \(K,\,\,H\) tương ứng là trực tâm của \(\Delta AEF,\,\,\Delta ABC\).
Và \(AM,\,\,AD\) tương ứng là các đường cao hạ từ \(A\) xuống \(EF,\,\,BC.\)
Do đó \(\frac{{AK}}{{AH}} = \frac{{AM}}{{AD}}\) hay \(\frac{{AK}}{{AM}} = \frac{{AH}}{{AD}}\)
Từ đó suy ra \(HK\,{\rm{//}}\,MD\) (theo định lí Thales đảo)
Lời giải
a) Thể tích bình nước là: \({V_{{\rm{hinh\;}}}} = \pi \cdot {2^2} \cdot 14 = 56\pi \approx 175,93\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
b) Mực nước cần dâng thêm để quạ có thể uống là: \(12 - 8 = 4\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Thể tích nước cần dâng thêm là: \({V_{{\rm{dang\;}}}} = \pi \cdot {2^2} \cdot 4 = 16\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Thể tích nước cần dâng thêm cũng chính là thể tích các viên bi được thả vào.
Bán kính viên bi là \(2:2 = 1\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Thể tích một viên bi là: \({V_{bi}} = \frac{4}{3}\pi \cdot {1^3} = \frac{4}{3}\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Số viên bi cần cho vào bình để quạ có thể uống nước là: \(\frac{{{V_{{\rm{dang\;}}}}}}{{{V_{bi}}}} = \frac{{16\pi }}{{\frac{4}{3}\pi }} = 12\) (viên).
Vậy con quạ cần thả vào bình ít nhất 12 viên bi để uống được nước.
Lời giải
a) Phép thử là Diễm và Hằng mỗi người bốc một phiếu từ ba phiếu: A, B, C khác nhau.
Không gian mẫu: \(\Omega = \left\{ {\left( {A,B} \right),\left( {A,C} \right),\left( {B,A} \right),\left( {B,C} \right),\left( {C,A} \right),\left( {C,B} \right)} \right\}\).
b) Gọi D là biến cố “Tống giá trị quà tặng của hai bạn ít hơn 160 000 đồng”.
Có \(D = \left\{ {\left( {A,C} \right),\left( {B,C} \right),\left( {C,A} \right),\left( {C,B} \right)} \right\}\)
Suy ra số phần tử thuận lợi cho biến cố D là 4.
Vậy xác suất để hai bạn bốc được ít hơn 160 000 đồng là: \(\frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).
Đoạn văn 1
Lời giải
Ta có điều kiện xác định: \(x \ne - 1;x \ne 1\).
\(\frac{{x + 1}}{{x - 1}} + \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = \frac{{3x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)
\(\frac{{{{(x + 1)}^2} + {{(x - 1)}^2} - \left( {3x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = 0\)
\(\frac{{{x^2} + 2x + 1 + {x^2} - 2x + 1 - 3x - 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = 0\)
\(\frac{{2{x^2} - 3x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = 0\)
Giải phương trình \(2{x^2} - 3x + 1 = 0\) ta được \(x = 1\) (loại) và \(x = \frac{1}{2}\left( {{\rm{tmdk}}} \right)\).
Vậy phương trình \(\frac{{x + 1}}{{x - 1}} + \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = \frac{{3x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\) có nghiệm \(x = \frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


