Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bạc Liêu năm học 2025-2026 có đáp án
56 người thi tuần này 4.6 188 lượt thi 7 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 UBND huyện Thanh Trì (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 UBND huyện Thạch Thất có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Gia Thụy (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Ngọc Hồi (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Tính giá trị của biểu thức \[B\] khi \[x = 9\] .
Với \[x = 9\] thỏa điều kiện \[x \ge 0,\,x \ne 16\] nên ta có:
\(B = \frac{{9 - \sqrt 9 + 4}}{{\sqrt 9 - 4}} = \frac{{9 - 3 + 4}}{{3 - 4}} = \frac{{10}}{{ - 1}} = - 10\)
Vậy khi \[x = 9\] thì \(B = - 10\).
b) Chứng minh rằng \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}\) .
Với \[x \ge 0,\,x \ne 16\], ta có:
\(A = \frac{{6\sqrt x - 8}}{{x - 16}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 4}} + \frac{2}{{\sqrt x - 4}}\)
\(A = \frac{{6\sqrt x - 8}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 4}} + \frac{2}{{\sqrt x - 4}}\)
\(A = \frac{{6\sqrt x - 8}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}} + \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 4} \right)}}{{\sqrt x + 4}} + \frac{{2\left( {\sqrt x + 4} \right)}}{{\sqrt x - 4}}\)
\(A = \frac{{6\sqrt x - 8 + x - 4\sqrt x + 2\sqrt x + 8}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\)
\(A = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\)
\(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}\)
Vậy với \[x \ge 0,\,x \ne 16\] thì \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}\).
c) Đặt \[P = \frac{A}{B}\]. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \[P\].
Với \[x \ge 0,\,x \ne 16\], ta có:
\[P = \frac{A}{B} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}:\frac{{x - \sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 4}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}} \cdot \frac{{\sqrt x - 4}}{{x - \sqrt x + 4}} = \frac{{\sqrt x }}{{x - \sqrt x + 4}}\]
* Với \[x = 0\], ta có: \[P = \frac{{\sqrt 0 }}{{0 - \sqrt 0 + 4}} = 0\,\,\left( 1 \right)\]
* Với \[x > 0,\,x \ne 16\], ta có:
\[P = \frac{{\sqrt x }}{{x - \sqrt x + 4}} = \frac{1}{{\sqrt x - 1 + \frac{4}{{\sqrt x }}}}\]
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương \[\sqrt x \] và \[\frac{4}{{\sqrt x }}\], ta có:
\[\begin{array}{l}\sqrt x + \frac{4}{{\sqrt x }} \ge 4\\\sqrt x - 1 + \frac{4}{{\sqrt x }} \ge 3\\\frac{1}{{\sqrt x - 1 + \frac{4}{{\sqrt x }}}} \le \frac{1}{3}\end{array}\].
Hay \[P \le \frac{1}{3}\,\,\left( 2 \right)\]
Dấu xảy ra khi \[\sqrt x = \frac{4}{{\sqrt x }}\] hay \[x = 4\] (thỏa mãn)
Từ \[\left( 1 \right);\,\,\left( 2 \right)\] ta có \[{P_{\max }} = \frac{1}{3}\,\,\]khi \[x = 4\].
Vậy giá trị lớn nhất của \[P\] bằng \[\frac{1}{3}\], đạt được tại \[x = 4\].
Lời giải
| Số bài tập đã làm | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Tần số tương đối (%) | 20 | 25 | 30 | 15 | 10 |
Không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12} \right\}\)
Số phần tử của tập \(\Omega \) là \(12\).
Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là : \(3,\,\,6,\,\,9,\,\,12\). Có \(4\)kết quả.
Xác suất của biến cố A là \(P\left( A \right) = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\).
Lời giải
Theo bài ra thể tích nước dâng lên bằng thể tích viên bi sắt nên ta có:
\(\pi .\,\,{R^2}.\,\,x = 36\pi \)
\(\pi .\,\,{\left( {3\sqrt 2 } \right)^2}.\,\,x = 36\pi \)
\(x = 2\,\,\left( {cm} \right)\).
Vậy \(x = 2\,\,\left( {cm} \right)\)
Lời giải
Số cuốn sách ở ngăn II lúc đầu là: \(y\) cuốn \(\left( {y \in N;\,\,y > 0} \right)\)
Số cuốn sách ở ngăn I nhiều hơn số cuốn sách ở ngăn II là \(100\) cuốn nên ta có phương trình: \(x - y = 100\,\,\left( 1 \right)\).
Chuyển \(25\% \) số cuốn sách ở ngăn I sang ngăn II thì số cuốn sách ở ngăn I bằng \(75\% \) số cuốn sách ở ngăn II nên ta có phương trình:
\(\frac{{75}}{{100}}x = \frac{{75}}{{100}}\left( {y + \frac{{25}}{{100}}x} \right)\) hay \(y = \frac{3}{4}x\,\,\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\)ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 100\\y = \frac{3}{4}x\end{array} \right.\)
Giải hệ trên ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 400\\y = 300\end{array} \right.\) (thoả mãn điều kiện)
Vậy số cuốn sách ở ngăn I lúc đầu là 400 cuốn.
Số cuốn sách ở ngăn II lúc đầu là 300 cuốn.
Lời giải
Suy ra \( - 8 = a.\,\,{3^2}\) hay \(a = \frac{{ - 8}}{9}\) (thoả mãn a < 0).
Phương trình parabol là: \(y = - \frac{8}{9}{x^2}\)
Vì \(MN = 3\,\,m\) nên hoành độ điểm M là \({x_M} = \frac{3}{2}\) suy ra tung độ của M:\({y_M} = - \frac{8}{9}.\,\,{\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = - 2\).
Khoảng cách từ dây đèn đến mặt sân bằng \(8 - 2 = 6\,\,\left( m \right)\)
Lời giải

a) Chứng minh tứ giác \(OBMK\) nội tiếp.
\(\widehat {KMB} = \widehat {AMB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đương tròn)
\(\widehat {KOB} = 90^\circ \) (vì hai đường kính \(AB\) và \(CD\) vuông góc với nhau)
Do đó tam giác \(BMK\) và tam giác \(OBK\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BM\)
Suy ra bốn điểm \(B\), \(O\), \(M\), \(K\) thuộc đường tròn đường kính \(BK\).
Vậy tứ giác \(OBMK\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BK\).
b) Chứng minh rằng \(DI.DM = 2{R^2}\).
\(\widehat {CMD} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Xét tam giác \(OID\) vuông tại \(O\) và tam giác \(MCD\) vuông tại \(M\) có \(\widehat {CDM}\) chung
Suy ra (g.g)
Nên \[\frac{{DI}}{{DC}} = \frac{{DO}}{{DM}}\]
Do đó \(DI.DM = 2R.R = 2{R^2}\)
c) Tia phân giác của góc \(IOM\)cắt \(MI\) tại điểm \(E\). Chứng minh rằng \(\tan \widehat {ODI} = \frac{{EI}}{{EM}}\).
Xét tam giác \(OMI\) có \(OE\) là tia phân giác \(\widehat {MOI}\) nên \[\frac{{EI}}{{EM}} = \frac{{OI}}{{OM}}\,\,\,\left( 1 \right)\]
Xét tam giác \(OID\) vuông tại \(O\) nên \(\tan \widehat {ODI} = \frac{{OI}}{{OD}} = \frac{{OI}}{{OM}}\,\,\,\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) ta suy ra: \(\tan \widehat {ODI} = \frac{{EI}}{{EM}}\)
d) Cho \(IB = 2.IO\). Tính tỉ số \(\frac{{MB}}{{MC}}\).
Ta có (theo câu b)
Suy ra \[\frac{{IO}}{{MC}} = \frac{{DO}}{{MD}}\] nên \[MC = \frac{{IO.MD}}{{DO}}\,\,\,\left( 3 \right)\]
Xét tam giác \(DIB\) và tam giác \(DBM\) có
\(\widehat {BDM}\): góc chung
\(\widehat {IBD} = \widehat {BMD}\) (2 góc nội tiếp chắn hai cung \(AD\) và \(BD\) bằng nhau của \(\left( O \right)\))
Suy ra (g.g)
Nên \[\frac{{IB}}{{BM}} = \frac{{DB}}{{MD}}\]
Do đó \[MB = \frac{{IB.MD}}{{DB}}\,\,\,\left( 4 \right)\]
Từ (3) và (4) ta suy ra: \(\frac{{MB}}{{MC}} = \frac{{IB.MD}}{{DB}} \cdot \frac{{DO}}{{IO.MD}} = \frac{{2IO.R}}{{IO.R\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
