Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Chu Văn An-Yên Sở (Hà Nội) Tháng 3/2026 có đáp án
4.6 0 lượt thi 7 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Nguyễn Chơn (Thanh Khê) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Lê Thị Hồng Gấm (Thanh Khê) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - TH, THCS&THPT Anh Quốc (Thanh Khê) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Nguyễn Trãi (Thanh Khê) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Phan Đình Phùng (Thanh Khê) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Lý Tự Trọng (Sơn Trà) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Nguyễn Chí Thanh (Sơn Trà) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - TH&THCS Quốc tế VNS (Ngũ Hành Sơn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Nhóm có tần số cao nhất là: \[\left[ {10;15} \right)\].
Tần số tương đối ghép nhóm \[\left[ {10;15} \right)\] là: \[\]
b) Số học sinh học ít nhất 10 giờ mỗi tuần là: \[16 + 7 + 3 = 26\] (học sinh).
Tỉ số phần trăm giữa số học sinh dành ít nhất 10 giờ mỗi tuần để tự học và số học sinh lớp 9B là: \[\frac{{26}}{{40}} = 0,65 = 65\% \].
Lời giải
Có 15 kết quả có thể xảy ra của phép thử: “Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp”.
Xét biến cố A: “Số xuất hiện trên tấm thẻ được rút ra là số nguyên tố”
Các thẻ có số là số nguyên tố là: 2; 3; 5; 7; 11; 13. Nên có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố A.
Do đó xác suất của biến cố A là \[P\left( A \right) = \frac{6}{{15}} = 0,4\]
Vậy xác suất của biến cố A là \[0,4\]
Lời giải
1) Thay \[x = 9\] (thỏa mãn) vào biểu thức A ta được: \[A = \frac{{\sqrt 9 }}{{\sqrt 9 + 2}} = \frac{3}{5}\].
Vậy với \[x = 9\] thì \[A = \frac{3}{5}\].
2) \[B = \frac{{x - 3\sqrt x + 4}}{{x - 2\sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt x - 2}}\]\[ = \frac{{x - 3\sqrt x + 4}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{1}{{\sqrt x - 2}}\]
\[ = \frac{{x - 3\sqrt x + 4 - \sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }}\](đpcm)
3) \[P = A.B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}.\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }} = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}} = 1 - \frac{4}{{\sqrt x + 2}}\]
Ta có: \[x > 0 \Rightarrow \sqrt x > 0 \Rightarrow \sqrt x + 2 > 0 \Rightarrow \frac{4}{{\sqrt x + 2}} > 0 \Rightarrow 1 - \frac{4}{{\sqrt x + 2}} < 1\]
\[ \Rightarrow P < 1 \Rightarrow \left( {1 - P} \right) > 0\]
Để \[P \le {P^2} \Rightarrow P - {P^2} \le 0 \Rightarrow P\left( {1 - P} \right) \le 0\]
\[ \Rightarrow P \le 0 \Rightarrow \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}} \le 0 \Rightarrow \sqrt x - 2 \le 0\] (do \[\sqrt x + 2 > 0\])\[ \Rightarrow x < 4\]
KHĐK: \[0 < x < 4\]
Mà x nguyên nên \[x \in \left\{ {1;2;3} \right\}\].
Lời giải
Gọi vận tốc riêng của ca nô là \(x\) (đơn vị: \({\rm{km/h}}\), điều kiện: \(x > 2\)).
Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng từ \(A\)đến \(B\)là: \(x + 2\)(km/h).
Vận tốc của ca nô khi ngược dòng từ \(B\)về \(A\)là: \(x - 2\)(km/h).
Thời gian ca nô di chuyển thực tế trên sông là:\(11 - 1 = 10\)( h)
Thời gian ca nô đi xuôi dòng từ \(A\)đến \(B\)là:\(\frac{{48}}{{x + 2}}\)( giờ)
Thời gian ca nô đi ngược dòng từ \(B\)về \(A\)là:\(\frac{{48}}{{x - 2}}\)( giờ)
Theo đề bài, ta có phương trình:\(\frac{{48}}{{x + 2}} + \frac{{48}}{{x - 2}} = 10\)
\(48(x - 2) + 48(x + 2) = 10(x + 2)(x - 2)\)
\(96x = 10{x^2} - 40\)
\(5{x^2} - 48x - 20 = 0\)
Ta có \(\Delta ' = {( - 24)^2} - 5 \cdot ( - 20) = 576 + 100 = 676 = {26^2} > 0.\)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1} = \frac{{24 + 26}}{5} = \frac{{50}}{5} = 10\)(tm).
\({x_2} = \frac{{24 - 26}}{5} = - \frac{2}{5}\)(loại).
Vậy vận tốc riêng của ca nô là \(10{\rm{ km/h}}\).
Lời giải
a) Diện tích giấy để làm chiếc quạt đó là : \(S = 2.\frac{{150}}{{360}}.\pi {.6^2} \approx 94,2\) \[\left( {d{m^2}} \right)\].
b) Số tiền bạn An mua giấy để làm 10 cái quạt trên là \(10.\frac{{94,2}}{{100}}.160\,\,000 \approx 1\,\,507\,\,000\) (đồng).
Lời giải

a) Chứng minh: tứ giác \(BDEC\) là tứ giác nội tiếp.
Ta có:
• \(\widehat {ADC} = 90^\circ \) (góc chắn nữa đường tròn) \( \Rightarrow \widehat {BDC} = 90^\circ \Rightarrow \Delta BDC\) vuông tại \(D\)
Suy ra \(B,D,C\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\) \(\left( 1 \right)\)
• \(\widehat {BEC} = 90^\circ \) (gt) \( \Rightarrow \Delta BEC\) vuông tại \(E\).
Suy ra \(B,E,C\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra tứ giác\(BDEC\) là tứ giác nội tiếp.
b) \(DE\) cắt đường tròn tại điểm thứ hai \(K\). Kẻ đường kính \(KH\). Chứng minh: \(\widehat {ECO} = \widehat {CDE}\) và \(C,E,H\) thẳng hàng.

Ta có: \(\widehat {ECO} + \widehat {EOC} = 90^\circ ,\widehat {CBO} + \widehat {BOC} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {ECO} = \widehat {CBO}\)
Vì tứ giác \(BCED\) nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {EBC} = \widehat {CDE}\) (cùng chắn cung \(EC\))
Suy ra \(\widehat {ECO} = \widehat {CDE}\).
• \(\widehat {KCA} + \widehat {ACE} = \widehat {KCA} + \widehat {OCE} = \widehat {KCA} + \widehat {CDE} = \widehat {KCA} + \widehat {KDC} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {KCE} = 90^\circ \)
Mà \(\Delta KCH\)nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) có \(HK\)là đường kính nên \(\widehat {HCK} = 90^\circ \)
Do đó \(C,E,H\) thẳng hàng.
c) Qua \(O\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(AD\) tại \(F\) và cắt \(CH\) tại \(I\). Chứng minh: \(EK\parallel HF\).
Ta có:
+) \(\widehat {AHI} = \widehat {AFI} = 90^\circ \Rightarrow AFHI\) nội tiếp \( \Rightarrow \widehat {AIF} = \widehat {AHF}\) (3)
+) \[\widehat {DAC} + \widehat {IAF} = 90^\circ ,\widehat {IAF} + \widehat {AIF} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {CAD} = \widehat {AIF}\] (4)
+) \(\widehat {CKD} = \widehat {CAD}\) (cùng chắn cung \(CD\)) (5)
Từ (3), (4) và (5) suy ra \(\widehat {AHF} = \widehat {CKD}\)
Mặt khác, \(AH \bot CD,KC \bot CI \Rightarrow AH{\rm{ // }}CK \Rightarrow \widehat {AHK} = \widehat {CKH}\) (hai góc so le trong)
\( \Rightarrow \widehat {AHF} + \widehat {FHK} = \widehat {HKC} + \widehat {CKD}\)
Mà \(\widehat {AHF} = \widehat {CKD}\) nên \(\widehat {FHK} = \widehat {HKD}\)
Nhận thấy 2 góc ở vị trí so le trong suy ra \(EK\parallel HF\)(dấu hiệu nhận biết).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

![a) Diện tích giấy để làm chiếc quạt đó là : \(S = 2.\frac{{150}}{{360}}.\pi {.6^2} \approx 94,2\) \[\left( {d{m^2}} \right)\]. b) Số tiền bạn An mua giấy để làm 10 cái quạt trên là \(10.\frac{{94,2}}{{100}}.160\,\,000 \approx 1\,\,507\,\,000\) (đồng). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture18-1778246179.jpg)