Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Chu Văn An-Yên Sở (Hà Nội) Tháng 3/2026 có đáp án
228 người thi tuần này 4.6 228 lượt thi 7 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Nhóm có tần số cao nhất là: \[\left[ {10;15} \right)\].
Tần số tương đối ghép nhóm \[\left[ {10;15} \right)\] là: \[\]
b) Số học sinh học ít nhất 10 giờ mỗi tuần là: \[16 + 7 + 3 = 26\] (học sinh).
Tỉ số phần trăm giữa số học sinh dành ít nhất 10 giờ mỗi tuần để tự học và số học sinh lớp 9B là: \[\frac{{26}}{{40}} = 0,65 = 65\% \].
Lời giải
Có 15 kết quả có thể xảy ra của phép thử: “Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp”.
Xét biến cố A: “Số xuất hiện trên tấm thẻ được rút ra là số nguyên tố”
Các thẻ có số là số nguyên tố là: 2; 3; 5; 7; 11; 13. Nên có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố A.
Do đó xác suất của biến cố A là \[P\left( A \right) = \frac{6}{{15}} = 0,4\]
Vậy xác suất của biến cố A là \[0,4\]
Lời giải
1) Thay \[x = 9\] (thỏa mãn) vào biểu thức A ta được: \[A = \frac{{\sqrt 9 }}{{\sqrt 9 + 2}} = \frac{3}{5}\].
Vậy với \[x = 9\] thì \[A = \frac{3}{5}\].
2) \[B = \frac{{x - 3\sqrt x + 4}}{{x - 2\sqrt x }} - \frac{1}{{\sqrt x - 2}}\]\[ = \frac{{x - 3\sqrt x + 4}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{1}{{\sqrt x - 2}}\]
\[ = \frac{{x - 3\sqrt x + 4 - \sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\]\[ = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }}\](đpcm)
3) \[P = A.B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}.\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x }} = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}} = 1 - \frac{4}{{\sqrt x + 2}}\]
Ta có: \[x > 0 \Rightarrow \sqrt x > 0 \Rightarrow \sqrt x + 2 > 0 \Rightarrow \frac{4}{{\sqrt x + 2}} > 0 \Rightarrow 1 - \frac{4}{{\sqrt x + 2}} < 1\]
\[ \Rightarrow P < 1 \Rightarrow \left( {1 - P} \right) > 0\]
Để \[P \le {P^2} \Rightarrow P - {P^2} \le 0 \Rightarrow P\left( {1 - P} \right) \le 0\]
\[ \Rightarrow P \le 0 \Rightarrow \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}} \le 0 \Rightarrow \sqrt x - 2 \le 0\] (do \[\sqrt x + 2 > 0\])\[ \Rightarrow x < 4\]
KHĐK: \[0 < x < 4\]
Mà x nguyên nên \[x \in \left\{ {1;2;3} \right\}\].
Lời giải
Gọi vận tốc riêng của ca nô là \(x\) (đơn vị: \({\rm{km/h}}\), điều kiện: \(x > 2\)).
Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng từ \(A\)đến \(B\)là: \(x + 2\)(km/h).
Vận tốc của ca nô khi ngược dòng từ \(B\)về \(A\)là: \(x - 2\)(km/h).
Thời gian ca nô di chuyển thực tế trên sông là:\(11 - 1 = 10\)( h)
Thời gian ca nô đi xuôi dòng từ \(A\)đến \(B\)là:\(\frac{{48}}{{x + 2}}\)( giờ)
Thời gian ca nô đi ngược dòng từ \(B\)về \(A\)là:\(\frac{{48}}{{x - 2}}\)( giờ)
Theo đề bài, ta có phương trình:\(\frac{{48}}{{x + 2}} + \frac{{48}}{{x - 2}} = 10\)
\(48(x - 2) + 48(x + 2) = 10(x + 2)(x - 2)\)
\(96x = 10{x^2} - 40\)
\(5{x^2} - 48x - 20 = 0\)
Ta có \(\Delta ' = {( - 24)^2} - 5 \cdot ( - 20) = 576 + 100 = 676 = {26^2} > 0.\)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1} = \frac{{24 + 26}}{5} = \frac{{50}}{5} = 10\)(tm).
\({x_2} = \frac{{24 - 26}}{5} = - \frac{2}{5}\)(loại).
Vậy vận tốc riêng của ca nô là \(10{\rm{ km/h}}\).
Lời giải
a) Diện tích giấy để làm chiếc quạt đó là : \(S = 2.\frac{{150}}{{360}}.\pi {.6^2} \approx 94,2\) \[\left( {d{m^2}} \right)\].
b) Số tiền bạn An mua giấy để làm 10 cái quạt trên là \(10.\frac{{94,2}}{{100}}.160\,\,000 \approx 1\,\,507\,\,000\) (đồng).
Lời giải

a) Chứng minh: tứ giác \(BDEC\) là tứ giác nội tiếp.
Ta có:
• \(\widehat {ADC} = 90^\circ \) (góc chắn nữa đường tròn) \( \Rightarrow \widehat {BDC} = 90^\circ \Rightarrow \Delta BDC\) vuông tại \(D\)
Suy ra \(B,D,C\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\) \(\left( 1 \right)\)
• \(\widehat {BEC} = 90^\circ \) (gt) \( \Rightarrow \Delta BEC\) vuông tại \(E\).
Suy ra \(B,E,C\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra tứ giác\(BDEC\) là tứ giác nội tiếp.
b) \(DE\) cắt đường tròn tại điểm thứ hai \(K\). Kẻ đường kính \(KH\). Chứng minh: \(\widehat {ECO} = \widehat {CDE}\) và \(C,E,H\) thẳng hàng.

Ta có: \(\widehat {ECO} + \widehat {EOC} = 90^\circ ,\widehat {CBO} + \widehat {BOC} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {ECO} = \widehat {CBO}\)
Vì tứ giác \(BCED\) nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {EBC} = \widehat {CDE}\) (cùng chắn cung \(EC\))
Suy ra \(\widehat {ECO} = \widehat {CDE}\).
• \(\widehat {KCA} + \widehat {ACE} = \widehat {KCA} + \widehat {OCE} = \widehat {KCA} + \widehat {CDE} = \widehat {KCA} + \widehat {KDC} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {KCE} = 90^\circ \)
Mà \(\Delta KCH\)nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) có \(HK\)là đường kính nên \(\widehat {HCK} = 90^\circ \)
Do đó \(C,E,H\) thẳng hàng.
c) Qua \(O\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(AD\) tại \(F\) và cắt \(CH\) tại \(I\). Chứng minh: \(EK\parallel HF\).
Ta có:
+) \(\widehat {AHI} = \widehat {AFI} = 90^\circ \Rightarrow AFHI\) nội tiếp \( \Rightarrow \widehat {AIF} = \widehat {AHF}\) (3)
+) \[\widehat {DAC} + \widehat {IAF} = 90^\circ ,\widehat {IAF} + \widehat {AIF} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {CAD} = \widehat {AIF}\] (4)
+) \(\widehat {CKD} = \widehat {CAD}\) (cùng chắn cung \(CD\)) (5)
Từ (3), (4) và (5) suy ra \(\widehat {AHF} = \widehat {CKD}\)
Mặt khác, \(AH \bot CD,KC \bot CI \Rightarrow AH{\rm{ // }}CK \Rightarrow \widehat {AHK} = \widehat {CKH}\) (hai góc so le trong)
\( \Rightarrow \widehat {AHF} + \widehat {FHK} = \widehat {HKC} + \widehat {CKD}\)
Mà \(\widehat {AHF} = \widehat {CKD}\) nên \(\widehat {FHK} = \widehat {HKD}\)
Nhận thấy 2 góc ở vị trí so le trong suy ra \(EK\parallel HF\)(dấu hiệu nhận biết).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

![a) Diện tích giấy để làm chiếc quạt đó là : \(S = 2.\frac{{150}}{{360}}.\pi {.6^2} \approx 94,2\) \[\left( {d{m^2}} \right)\]. b) Số tiền bạn An mua giấy để làm 10 cái quạt trên là \(10.\frac{{94,2}}{{100}}.160\,\,000 \approx 1\,\,507\,\,000\) (đồng). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture18-1778246179.jpg)