Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT An Giang năm học 2025-2026 có đáp án
100 người thi tuần này 4.6 155 lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử vào lớp 10 Toán (chung) Sở GD&ĐT Lạng Sơn lần 1 năm 2026-2027 có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chung) năm 2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 trường THCS Văn Quán (Hà Nội) năm 2025-2026 Tháng 12 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 Toán trường THCS Phú Diễn (Hà Nội) năm 2025-2026 Tháng 12 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 Toán trường THCS Lê Lợi (Hà Nội) năm 2025-2026 Tháng 12 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 trường THCS Thịnh Quang (Hà Nội) năm 2025-2026 Tháng 9 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Nông năm học 2025-2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) \(\frac{{3x}}{{x - 1}} = 2\)
\(3x = 2\left( {x - 1} \right)\)
\(3x = 2x - 2\)
\(x = - 2\)
Thử lại với \(x = - 2\) ta được \(\frac{{3x}}{{x - 1}} = \frac{{3\left( { - 2} \right)}}{{ - 2 - 1}} = 2\).
Vậy phương trình có nghiệm \(x = - 2\).
b) \({x^2} + 5x + 6 = 0\)
\(\left( {{x^2} + 2x} \right) + \left( {3x + 6} \right) = 0\)
\(x\left( {x + 2} \right) + 3\left( {x + 2} \right) = 0\)
\(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\)
\(x = - 2\) hoặc \(x = - 3\)
Vậy phương trình có nghiệm \(S = \left\{ { - 2; - 3} \right\}\).
c) \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\2x - 3y = 7\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\3x = 15\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\x = 5\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\5 + 3y = 8\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\5 + 3y = 8\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 1\end{array} \right.\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {5;1} \right)\).
Lời giải
a)
|
\(x\) |
-2 |
-1 |
0 |
1 |
2 |
|
\(y = {x^2}\) |
4 |
1 |
0 |
1 |
4 |
Đồ thị hàm số là đường cong Parabol đi qua các điểm \(O\left( {0;0} \right);M\left( { - 2;4} \right)\); \(N\left( { - 1;1} \right)\); \(P\left( {1;1} \right)\); \(Q\left( {2;4} \right)\) và nhận \(Oy\) làm trục đối xứng.

b) Giả sử toạ độ điểm \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\) có \({x_A} > 0\); \({y_A} > 0\).
Vì \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right) \in \left( P \right)\) nên \(A\left( {{x_A};x_A^2} \right)\).
Vì \(A'\) đối xứng với \(A\) qua \(Oy\) nên \(A'\left( { - {x_A};x_A^2} \right)\).
Vì \(B\) và \(B'\) là hình chiếu của \(A\) và \(A'\) lên trục hoành nên \(B\left( {{x_A};0} \right);B'\left( { - {x_A};0} \right)\)
Độ dài đoạn thẳng \(AB\) là \(x_A^2\).
Độ dài đoạn thẳng \(BB'\) là \({x_A} + {x_A} = 2{x_A}\).
Vì \(AA'B'B\) là hình vuông nên \(AB = BB'\).
Tức là \(x_A^2 = 2{x_A}\)
\(x_A^2 - 2{x_A} = 0\)
\({x_A}\left( {{x_A} - 2} \right) = 0\)
Vì \({x_A} > 0\) nên \({x_A} = 2\). Khi đó \({y_A} = {2^2} = 4\).
Vậy toạ độ điểm \(A\) là \(\left( {2;4} \right)\).
Lời giải

a) Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\).
Mà \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(M\) tâm đường tròn ngoai tiếp tam giác \(ABC\) có bán kính \(R = \frac{{BC}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5\).
b) \(AMND\) là hình vuông nên \(MA = MN\).
Mà \(MA = MB = MC\) nên \(MN = MA = MB = MC\), do đó \(A,B,C,N\) cùng thuộc \(\left( M \right)\).
Vậy tứ giác \(ABCN\) nội tiếp được đường tròn.
c) Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\tan \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\).
Mà \(\widehat {MAC} = \widehat {MCA}\) (do tam giác \(MAC\) cân tại \(M\)) nên
\(\tan \widehat {MAF} = \frac{{MF}}{{MA}} = \tan \widehat {ACB}\) \( \Rightarrow \frac{{MF}}{5} = \frac{3}{4} \Rightarrow MF = \frac{{15}}{4}\).
Ta có \({S_{AMF}} = \frac{1}{2}AM \cdot MF = \frac{1}{2} \cdot 5 \cdot \frac{{15}}{4} = \frac{{75}}{8}\)
\({S_{AMND}} = A{M^2} = {5^2} = 25\).
\({S_{AFND}} = {S_{AMND}} - {S_{AMF}} = 25 - \frac{{75}}{8} = \frac{{125}}{8}\).
Vậy diện tích tứ giác \(AFND\) là \(\frac{{125}}{8}\).
Lời giải
Bán kính hình trụ lớn là: \(R = \frac{{1,8}}{2} = 0,9\) (m).
Thể tích hình trụ lớn là: \({V_1} = \pi {R^2}h = \pi \cdot {0,9^2} \cdot 1,25 = \frac{{81\pi }}{{80}}\) (m3).
Bán kinh hình trụ bé là: \(r = \frac{{0,6}}{2} = 0,3\) (m).
Thề tích hình trụ bé là: \({V_2} = \pi {r^2}h = \pi \cdot {0,3^2} \cdot 1,25 = \frac{{9\pi }}{{80}}\)(m3).
Thề tích cuộn thép là: \(V = {V_1} - {V_2} = \frac{{81\pi }}{{80}} - \frac{{9\pi }}{{80}} = \frac{{9\pi }}{{10}}\)(m3).
Khối lượng của cuộn thép là: \(\frac{{9\pi }}{{10}} \cdot 7850 = 7065\pi \approx 22195,35\)(kg).
Lời giải
a) Bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu là
|
Số trái chúc |
\(\left[ {4;6} \right)\) |
\(\left[ {6;8} \right)\) |
\(\left[ {8;10} \right)\) |
\(\left[ {10;12} \right)\) |
|
Tần số ghép nhóm |
\(2\) |
\(5\) |
\(9\) |
\(4\) |
b)Vẽ biểu đồ tần số ghép nhóm dạng cột mô tả số lượng trái chúc cho mỗi một kilogam

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


