Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 39
61 người thi tuần này 4.6 650 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Trường THPT Chuyên KHXHNV (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Điện Biên (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cao Bằng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Vĩnh Long (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Lâm Đồng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cần Thơ (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Quảng Ninh (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Gia Lai (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
- Số đại biểu tham dự hội nghị là: \(54:33,75\% = 160\) (đại biểu)
- Lập bảng tần số ghép nhóm tương ứng:
|
Độ tuổi |
\(\left[ {25;35} \right]\) |
\(\left[ {35;45} \right]\) |
\(\left[ {45;55} \right]\) |
\(\left[ {55;65} \right]\) |
|
Tần số tương ứng |
33,75% |
28,75% |
26,25% |
11,25% |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Không gian mẫu thử có 20 phần tử
Số kết quả thuận lợi cho biến cố A: “kim chỉ vào ô có số là bội của 3” là 6.
Xác suất của biến cố A là: \(\frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1) Thay \(x = 4\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\) có:
\(A = \frac{{3.4 + 12}}{{\sqrt 4 + 3}} = \frac{{24}}{5}\)
Vậy \(A = \frac{{24}}{5}\) khi \(x = 4\)
2) Chứng minh\(B = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\)
\[B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} - \frac{{7\sqrt x + 3}}{{x - 9}}\]
\[ = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} - \frac{{7\sqrt x + 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\]
\[ = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right) + 2\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right) - 7\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\]
\[ = \frac{{x + 3\sqrt x + \sqrt x + 3 + 2x - 6\sqrt x - 7\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\]
\[ = \frac{{3x - 9\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\]
\[ = \frac{{3\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\]
\[ = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\]
Vậy \(B = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\) với \(x > 0;x \ne 9\)
2) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{A}{B}\)
\[P = \frac{A}{B}\]\[ = \frac{{3x + 12}}{{\sqrt x + 3}}.\frac{{\sqrt x + 3}}{{3\sqrt x }}\]\[ = \frac{{x + 4}}{{\sqrt x }}\]\[ = \sqrt x + \frac{4}{{\sqrt x }}\]
Xét bất đẳng thức Cauchy: Với hai số thực không âm a, b ta có:
\(a + b \ge 2\sqrt {ab} \). Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b\)
Thật vậy: \({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\)\( \Rightarrow {\left( {a + b} \right)^2} \ge 4ab\)\( \Rightarrow a + b \ge 2\sqrt {ab} \)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b\)
Vì \(x \ge 0\)\( \Rightarrow \sqrt x \ge 0;\frac{4}{{\sqrt x }} > 0\) nên áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:
\(P = \sqrt x + \frac{4}{{\sqrt x }}\) \( \ge 2\sqrt {\sqrt x .\frac{4}{{\sqrt x }}} \) \( = 4\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: \(\sqrt x = \frac{4}{{\sqrt x }}\)
\(x = 4\;\)(Thỏa mãn)
Vậy \({P_{{\rm{min}}}} = 4\) khi và chỉ khi \(x = 4\;\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi chiều rộng là \(x\left( {cm} \right)\left( {0 < x < 12} \right)\)
Chiều dài là \(12 - x\left( {cm} \right)\)
Chiều cao là \(24 - x\left( {cm} \right)\)
Ta có thể tích chiếc hộp là: \(V = x\left( {12 - x} \right)\left( {24 - x} \right)\left( {c{m^3}} \right)\)
Bất đẳng thức Cauchy 3 số không âm \(a,b,c\)ta có: \(a + b + c \ge 3\sqrt[3]{{abc}}\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b = c\)
Thật vậy, đặt \(x = \sqrt[3]{a},y = \sqrt[3]{b},z = \sqrt[3]{c}\)\( \Rightarrow x,y,z \ge 0 \Rightarrow x + y + z \ge 0\)
Ta phái chứng minh:
\({x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\)
\({\left( {x + y} \right)^3} - 3xy\left( {x + y} \right) + {z^3} - 3xyz \ge 0\)
\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{{\left( {x + y} \right)}^2} - \left( {x + y} \right)z + {z^2}} \right] - 3xy\left( {x + y + z} \right) \ge 0\)
\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2xy - xz - yz} \right] - 3xy\left( {x + y + z} \right) \ge 0\)
\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - xz - yz} \right] \ge 0\)
\({x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - xz - yz \ge 0\) (vì \(x + y + z \ge 0\))
\({\left( {x - y} \right)^2} + {\left( {y - z} \right)^2} + {\left( {z - x} \right)^2} \ge 0\)\(\)(luôn đúng)
Dấu “=” xảy ra khi \(x = y = z\) hay \(a = b = c\)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 số không âm ta có:
\(V = x\left( {12 - x} \right)\left( {24 - x} \right)\left( {c{m^3}} \right)\)
\(\frac{1}{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.x.\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {12 - x} \right)\left( {24 - x} \right)\)
\( \le \frac{1}{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.{\left[ {\frac{{x + \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {12 - x} \right) + \left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {24 - x} \right)}}{3}} \right]^3}\)
\( = \frac{1}{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.{\left[ {\frac{{x + 12\sqrt 3 - \sqrt 3 x - 12 + x + 48 - 2x - 24\sqrt 3 + \sqrt 3 x}}{3}} \right]^3}\)
\( = \frac{1}{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.{\left[ {\frac{{36 - 12\sqrt 3 }}{3}} \right]^3} = 384\sqrt 3 \)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: \(x = \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {12 - x} \right)\)\( = \left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {24 - x} \right)\)\( \Leftrightarrow x = 12 - 4\sqrt 3 \)
Vậy \({V_{\max }} = 384\sqrt 3 \)\( \Leftrightarrow x = 12 - 4\sqrt 3 \)
Đoạn văn 2
(2,5 điểm)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi số tấm kính giọt bắn mỗi lớp \(9A,\;9B\)làm được trong đợt 1 lần lượt là: \(x,\;y\) (tấm) (\(0 < x,y < 1500)\)
Vì trong đợt 1 cả hai lớp \(9A,\;9B\) đã làm được \(1500\)chiếc tấm kính chắn giọt bắn nên ta có phương trình:
\(x + y = 1500\) (1)
Số tấm kính giọt bắn lớp \(9A\)làm được trong đợt 2 là: \(x + 70\% .x = 1,7x\) (tấm)
Số tấm kính giọt bắn lớp \(9B\)làm được trong đợt 2 là: \(y + 68\% .y = 1,68y\) (tấm)
Vì trong đợt 2 cả hai lớp \(9A,\;9B\) đã làm được \(2358\)chiếc tấm kính chắn giọt bắn nên ta có phương trình:
\(1,7x + 1,68y = 2358\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1500\quad \quad \quad \quad \quad \left( 1 \right)\\1,7x + 1,68y = 2358\quad \quad \left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Giải hệ phương trình ta được: \(x = 960\;\left( {TM} \right);\;y = 540\;\left( {TM} \right)\)
Vậy số tấm kính giọt bắn mỗi lớp \(9A,\;9B\)làm được trong đợt 1 lần lượt là: \(960;\;540\) (tấm)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi số sản phẩm phải làm trong 1 giờ theo kế hoạch là: \(x\) (sản phẩm) (\(x \in {\mathbb{N}^*}\))
Thời gian công nhân đó làm xong số sản phẩm theo kế hoạch là: \(\frac{{60}}{x}\) (giờ)
Số sản phẩm phải làm trong 1 giờ theo thực tế là: \(x + 2\) (sản phẩm)
Số sản phẩm người công nhân đó làm được theo thực tế là: \(60 + 3 = 63\)(sản phẩm)
Thời gian công nhân đó làm xong số sản phẩm theo thực tếlà: \(\frac{{63}}{{x + 2}}\) (giờ)
Vì thực thế người công nhân đó hoàn thành công việc sớm hơn \(30\) phút \( = \frac{1}{2}\) giờ nên ta có phương trình:
\(\frac{{60}}{x}\)\( - \frac{{63}}{{x + 2}} = \frac{1}{2}\)
\[\frac{{120\left( {x + 2} \right) - 126x}}{{2x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{2x\left( {x + 2} \right)}}\]
\[120x + 240 - 126x = {x^2} + 2x\]
\[{x^2} + 8x - 240 = 0\]
\[\left( {x + 20} \right)\left( {x - 12} \right) = 0\]
\[x = - 20\;\left( {KTM} \right);\;\]\[x = 12\left( {TM} \right)\]
Vậy số sản phẩm phải làm trong 1 giờ theo kế hoạch là \(12\) (sản phẩm)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.



