Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 39
41 người thi tuần này 4.6 41 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Nông năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bắc Kạn năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Lắk năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Long An năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Lào Cai năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Trà Vinh năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Yên Bái năm học 2025-2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Lời giải
- Số đại biểu tham dự hội nghị là: \(54:33,75\% = 160\) (đại biểu)
- Lập bảng tần số ghép nhóm tương ứng:
|
Độ tuổi |
\(\left[ {25;35} \right]\) |
\(\left[ {35;45} \right]\) |
\(\left[ {45;55} \right]\) |
\(\left[ {55;65} \right]\) |
|
Tần số tương ứng |
33,75% |
28,75% |
26,25% |
11,25% |
Lời giải
Không gian mẫu thử có 20 phần tử
Số kết quả thuận lợi cho biến cố A: “kim chỉ vào ô có số là bội của 3” là 6.
Xác suất của biến cố A là: \(\frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\)
Lời giải
1) Thay \(x = 4\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\) có:
\(A = \frac{{3.4 + 12}}{{\sqrt 4 + 3}} = \frac{{24}}{5}\)
Vậy \(A = \frac{{24}}{5}\) khi \(x = 4\)
2) Chứng minh\(B = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\)
\[B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} - \frac{{7\sqrt x + 3}}{{x - 9}}\]
\[ = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} - \frac{{7\sqrt x + 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\]
\[ = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right) + 2\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right) - 7\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\]
\[ = \frac{{x + 3\sqrt x + \sqrt x + 3 + 2x - 6\sqrt x - 7\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\]
\[ = \frac{{3x - 9\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\]
\[ = \frac{{3\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\]
\[ = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\]
Vậy \(B = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\) với \(x > 0;x \ne 9\)
2) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = \frac{A}{B}\)
\[P = \frac{A}{B}\]\[ = \frac{{3x + 12}}{{\sqrt x + 3}}.\frac{{\sqrt x + 3}}{{3\sqrt x }}\]\[ = \frac{{x + 4}}{{\sqrt x }}\]\[ = \sqrt x + \frac{4}{{\sqrt x }}\]
Xét bất đẳng thức Cauchy: Với hai số thực không âm a, b ta có:
\(a + b \ge 2\sqrt {ab} \). Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b\)
Thật vậy: \({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\)\( \Rightarrow {\left( {a + b} \right)^2} \ge 4ab\)\( \Rightarrow a + b \ge 2\sqrt {ab} \)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b\)
Vì \(x \ge 0\)\( \Rightarrow \sqrt x \ge 0;\frac{4}{{\sqrt x }} > 0\) nên áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:
\(P = \sqrt x + \frac{4}{{\sqrt x }}\) \( \ge 2\sqrt {\sqrt x .\frac{4}{{\sqrt x }}} \) \( = 4\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: \(\sqrt x = \frac{4}{{\sqrt x }}\)
\(x = 4\;\)(Thỏa mãn)
Vậy \({P_{{\rm{min}}}} = 4\) khi và chỉ khi \(x = 4\;\)
Lời giải
Gọi chiều rộng là \(x\left( {cm} \right)\left( {0 < x < 12} \right)\)
Chiều dài là \(12 - x\left( {cm} \right)\)
Chiều cao là \(24 - x\left( {cm} \right)\)
Ta có thể tích chiếc hộp là: \(V = x\left( {12 - x} \right)\left( {24 - x} \right)\left( {c{m^3}} \right)\)
Bất đẳng thức Cauchy 3 số không âm \(a,b,c\)ta có: \(a + b + c \ge 3\sqrt[3]{{abc}}\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b = c\)
Thật vậy, đặt \(x = \sqrt[3]{a},y = \sqrt[3]{b},z = \sqrt[3]{c}\)\( \Rightarrow x,y,z \ge 0 \Rightarrow x + y + z \ge 0\)
Ta phái chứng minh:
\({x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\)
\({\left( {x + y} \right)^3} - 3xy\left( {x + y} \right) + {z^3} - 3xyz \ge 0\)
\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{{\left( {x + y} \right)}^2} - \left( {x + y} \right)z + {z^2}} \right] - 3xy\left( {x + y + z} \right) \ge 0\)
\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2xy - xz - yz} \right] - 3xy\left( {x + y + z} \right) \ge 0\)
\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - xz - yz} \right] \ge 0\)
\({x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - xz - yz \ge 0\) (vì \(x + y + z \ge 0\))
\({\left( {x - y} \right)^2} + {\left( {y - z} \right)^2} + {\left( {z - x} \right)^2} \ge 0\)\(\)(luôn đúng)
Dấu “=” xảy ra khi \(x = y = z\) hay \(a = b = c\)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 số không âm ta có:
\(V = x\left( {12 - x} \right)\left( {24 - x} \right)\left( {c{m^3}} \right)\)
\(\frac{1}{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.x.\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {12 - x} \right)\left( {24 - x} \right)\)
\( \le \frac{1}{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.{\left[ {\frac{{x + \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {12 - x} \right) + \left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {24 - x} \right)}}{3}} \right]^3}\)
\( = \frac{1}{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.{\left[ {\frac{{x + 12\sqrt 3 - \sqrt 3 x - 12 + x + 48 - 2x - 24\sqrt 3 + \sqrt 3 x}}{3}} \right]^3}\)
\( = \frac{1}{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.{\left[ {\frac{{36 - 12\sqrt 3 }}{3}} \right]^3} = 384\sqrt 3 \)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: \(x = \left( {\sqrt 3 - 1} \right)\left( {12 - x} \right)\)\( = \left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {24 - x} \right)\)\( \Leftrightarrow x = 12 - 4\sqrt 3 \)
Vậy \({V_{\max }} = 384\sqrt 3 \)\( \Leftrightarrow x = 12 - 4\sqrt 3 \)
Đoạn văn 2
(2,5 điểm)
Lời giải
Gọi số tấm kính giọt bắn mỗi lớp \(9A,\;9B\)làm được trong đợt 1 lần lượt là: \(x,\;y\) (tấm) (\(0 < x,y < 1500)\)
Vì trong đợt 1 cả hai lớp \(9A,\;9B\) đã làm được \(1500\)chiếc tấm kính chắn giọt bắn nên ta có phương trình:
\(x + y = 1500\) (1)
Số tấm kính giọt bắn lớp \(9A\)làm được trong đợt 2 là: \(x + 70\% .x = 1,7x\) (tấm)
Số tấm kính giọt bắn lớp \(9B\)làm được trong đợt 2 là: \(y + 68\% .y = 1,68y\) (tấm)
Vì trong đợt 2 cả hai lớp \(9A,\;9B\) đã làm được \(2358\)chiếc tấm kính chắn giọt bắn nên ta có phương trình:
\(1,7x + 1,68y = 2358\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1500\quad \quad \quad \quad \quad \left( 1 \right)\\1,7x + 1,68y = 2358\quad \quad \left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Giải hệ phương trình ta được: \(x = 960\;\left( {TM} \right);\;y = 540\;\left( {TM} \right)\)
Vậy số tấm kính giọt bắn mỗi lớp \(9A,\;9B\)làm được trong đợt 1 lần lượt là: \(960;\;540\) (tấm)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



