Câu hỏi:

28/12/2025 134 Lưu

(2,5 điểm)

Hưởng ứng phong trào của hội đồng đội làm tấm kính chắn giọt bắn gửi các y bác sĩ chốngdịch. Hai lớp \(9A,\;9B\) trong đợt 1 đã làm được \(1500\) chiếc tấm kính chắn giọt bắn. Để đáp ứng nhu cầu với tình hình dịch bệnh, nên trong đợt 2 lớp \(9A\) vượt mức \(70\% \) và lớp \(9B\) vượt mức \(68\% \)nên cả hai lớp đã làm được \(2358\) chiếc tấm kính chắn giọt bắn. Hỏi trong đợt 1 mỗi lớp làm được bao nhiêu tấm kính chắn giọt bắn?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi số tấm kính giọt bắn mỗi lớp \(9A,\;9B\)làm được trong đợt 1 lần lượt là: \(x,\;y\) (tấm) (\(0 < x,y < 1500)\)

Vì trong đợt 1 cả hai lớp \(9A,\;9B\) đã làm được \(1500\)chiếc tấm kính chắn giọt bắn nên ta có phương trình:

\(x + y = 1500\)  (1)

Số tấm kính giọt bắn lớp \(9A\)làm được trong đợt 2 là: \(x + 70\% .x = 1,7x\) (tấm)

Số tấm kính giọt bắn lớp \(9B\)làm được trong đợt 2 là: \(y + 68\% .y = 1,68y\) (tấm)

Vì trong đợt 2 cả hai lớp \(9A,\;9B\) đã làm được \(2358\)chiếc tấm kính chắn giọt bắn nên ta có phương trình:

\(1,7x + 1,68y = 2358\)  (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1500\quad \quad \quad \quad \quad \left( 1 \right)\\1,7x + 1,68y = 2358\quad \quad \left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình ta được: \(x = 960\;\left( {TM} \right);\;y = 540\;\left( {TM} \right)\)

Vậy số tấm kính giọt bắn mỗi lớp \(9A,\;9B\)làm được trong đợt 1 lần lượt là: \(960;\;540\) (tấm)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Theo kế hoạch, một công nhân phải hoàn thành \(60\) sản phẩm trong một thời gian nhất định.Nhưng do cải tiến kĩ thuật nên mỗi giờ người công nhân đó đã làm thêm \(2\) sản phẩm. Vì vậy, chẳng những đãhoàn thành kế hoạch sớm hơn dự định \(30\) phút mà còn vượt mức \(3\)sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch, mỗi giờ người đó phải làm bao nhiêu sản phẩm?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi số sản phẩm phải làm trong 1 giờ theo kế hoạch là: \(x\) (sản phẩm) (\(x \in {\mathbb{N}^*}\))

Thời gian công nhân đó làm xong số sản phẩm theo kế hoạch là: \(\frac{{60}}{x}\) (giờ)

Số sản phẩm phải làm trong 1 giờ theo thực tế là: \(x + 2\) (sản phẩm)

Số sản phẩm người công nhân đó làm được theo thực tế là: \(60 + 3 = 63\)(sản phẩm)

Thời gian công nhân đó làm xong số sản phẩm theo thực tếlà: \(\frac{{63}}{{x + 2}}\) (giờ)

Vì thực thế người công nhân đó hoàn thành công việc sớm hơn \(30\) phút \( = \frac{1}{2}\) giờ nên ta có phương trình:

\(\frac{{60}}{x}\)\( - \frac{{63}}{{x + 2}} = \frac{1}{2}\)

\[\frac{{120\left( {x + 2} \right) - 126x}}{{2x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{2x\left( {x + 2} \right)}}\]

\[120x + 240 - 126x = {x^2} + 2x\]

\[{x^2} + 8x - 240 = 0\]

\[\left( {x + 20} \right)\left( {x - 12} \right) = 0\]

\[x =  - 20\;\left( {KTM} \right);\;\]\[x = 12\left( {TM} \right)\]

Vậy số sản phẩm phải làm trong 1 giờ theo kế hoạch là \(12\) (sản phẩm)

Câu 3:

Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình: \({x^2} - x - 1 = 0.\) Lập phương trình bậc hai có hai nghiệm là        \(\frac{{{x_2} + 1}}{{{x_1}}};\frac{{{x_1} + 1}}{{{x_2}}}\)         

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Xét phương trình \({x^2} - x - 1 = 0\quad \left( 1 \right)\)

Ta có: \(ac =  - 1 < 0\) nên PT (1) luôn có hai nghiệm trái dấu \({x_1},{x_2}\)

Theo hệ thức Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 1\\{x_1}{x_2} =  - 1\end{array} \right.\)

Xét \(\frac{{{x_2} + 1}}{{{x_1}}} + \frac{{{x_1} + 1}}{{{x_2}}}\) \( = \frac{{x_2^2 + {x_2} + x_1^2 + {x_1}}}{{{x_1}{x_2}}}\) \( = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} + {x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}}\) \( = \frac{{{1^2} + 2 - 1}}{{ - 1}}\) \( =  - 2\)

\(\frac{{{x_2} + 1}}{{{x_1}}}.\frac{{{x_1} + 1}}{{{x_2}}}\) \( = \frac{{{x_1}.{x_2} + {x_1} + {x_2} + 1}}{{{x_1}.{x_2}}}\) \( = \frac{{ - 1 + 1 + 1}}{{ - 1}}\) \( =  - 1\)\(\)

Do đó: \(\frac{{{x_2} + 1}}{{{x_1}}};\) \(\frac{{{x_1} + 1}}{{{x_2}}}\)là nghiệm của phương trình bậc hai ẩn t sau: \({t^2} + 2t - 1 = 0.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi chiều rộng là \(x\left( {cm} \right)\left( {0 < x < 12} \right)\)

Chiều dài là \(12 - x\left( {cm} \right)\)

Chiều cao là \(24 - x\left( {cm} \right)\)

Ta có thể tích chiếc hộp là: \(V = x\left( {12 - x} \right)\left( {24 - x} \right)\left( {c{m^3}} \right)\)

Bất đẳng thức Cauchy 3 số không âm \(a,b,c\)ta có:  \(a + b + c \ge 3\sqrt[3]{{abc}}\)      

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b = c\)

Thật vậy, đặt \(x = \sqrt[3]{a},y = \sqrt[3]{b},z = \sqrt[3]{c}\)\( \Rightarrow x,y,z \ge 0 \Rightarrow x + y + z \ge 0\)

Ta phái chứng minh:

\({x^3} + {y^3} + {z^3} \ge 3xyz\)

\({\left( {x + y} \right)^3} - 3xy\left( {x + y} \right) + {z^3} - 3xyz \ge 0\)

\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{{\left( {x + y} \right)}^2} - \left( {x + y} \right)z + {z^2}} \right] - 3xy\left( {x + y + z} \right) \ge 0\)

\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2xy - xz - yz} \right] - 3xy\left( {x + y + z} \right) \ge 0\)

\(\left( {x + y + z} \right)\left[ {{x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - xz - yz} \right] \ge 0\)

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - xy - xz - yz \ge 0\)  (vì \(x + y + z \ge 0\))

\({\left( {x - y} \right)^2} + {\left( {y - z} \right)^2} + {\left( {z - x} \right)^2} \ge 0\)\(\)(luôn đúng)

Dấu “=” xảy ra khi \(x = y = z\) hay \(a = b = c\)

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 số không âm ta có:

\(V = x\left( {12 - x} \right)\left( {24 - x} \right)\left( {c{m^3}} \right)\)

\(\frac{1}{{\left( {\sqrt 3  - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.x.\left( {\sqrt 3  - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {12 - x} \right)\left( {24 - x} \right)\)

\( \le \frac{1}{{\left( {\sqrt 3  - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.{\left[ {\frac{{x + \left( {\sqrt 3  - 1} \right)\left( {12 - x} \right) + \left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {24 - x} \right)}}{3}} \right]^3}\)

\( = \frac{1}{{\left( {\sqrt 3  - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.{\left[ {\frac{{x + 12\sqrt 3  - \sqrt 3 x - 12 + x + 48 - 2x - 24\sqrt 3  + \sqrt 3 x}}{3}} \right]^3}\)

\( = \frac{1}{{\left( {\sqrt 3  - 1} \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}}.{\left[ {\frac{{36 - 12\sqrt 3 }}{3}} \right]^3} = 384\sqrt 3 \)

 Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: \(x = \left( {\sqrt 3  - 1} \right)\left( {12 - x} \right)\)\( = \left( {2 - \sqrt 3 } \right)\left( {24 - x} \right)\)\( \Leftrightarrow x = 12 - 4\sqrt 3 \)

Vậy \({V_{\max }} = 384\sqrt 3 \)\( \Leftrightarrow x = 12 - 4\sqrt 3 \)

Lời giải

a)     Tính diện tích bề mặt và thể tích của mỗi quả bóng

 Bán kính quả bóng hình cầu là : \(r = 6,5:2\) \( = 3,25cm\)

 Diện tích bề mặt mỗi quả bóng là : \({S_{mc}} = 4\pi {r^2}\) \( = 4.\pi {,3,25^2}\) \( = 42,25\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

Thể tích của mỗi quả bóng hình cầu là: \(V = \frac{4}{3}\pi {r^3}\) \( = \frac{4}{3}.\pi {.3,25^3}\) \( = \frac{{13,73125\pi }}{3}\,\left( {c{m^3}} \right)\)

b)     Tính diện tích xung quanh và thể tích của hộp bóng.

Bán kính hộp bóng hình trụ chính là bán kính của quả bóng hình cầu là: \(r = 6,5:2 = 3,25cm\)

Chiều cao của hộp bóng hình trụ là: \(h = 3.6,5 = 19,5\left( {cm} \right)\)

Diện tích xung quanh hộp bóng hình trụ là : \({S_{xq}} = 2\pi Rh\) \( = 2.\pi .3,25.19.5\) \( = 123,5\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)

Thể tích của hộp bóng hình trụ là: \[V = \pi {r^2}h\] \[ = \pi {.3,25^2}.19,5\] \[ = 205,96875\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\]