Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 1
292 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 11 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nguyễn Trường Tộ (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát định hướng vào 10 năm 2026 Trường THCS Hợp Thành (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Quang Tiến (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hải Hòa (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hoằng Sơn 1 (Thanh Hóa) lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
(1,5 điểm) Một cửa hàng tạp hóa thống kê số tiền lãi (đơn vị: nghìn đồng) trong \(60\) ngày. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm sau:

Câu 1/11
Lời giải
Tần số tương đối của mỗi nhóm là:
\[{f_1} = \frac{{5.100}}{{60}}\% = 8,3\% \];\[{f_2} = \frac{{8.100}}{{60}}\% = 13,4\% \];\[{f_3} = \frac{{12.100}}{{60}}\% = 20\% \];\[{f_4} = \frac{{20.100}}{{60}}\% = 33,3\% \];\[{f_5} = \frac{{15.100}}{{60}}\% = 25\% \]
Lời giải
Bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu đã cho là:
|
Số tiền (nghìn đồng) |
\(\left[ {500\,;\,\,1000} \right)\) |
\(\left[ {1000\,;\,\,1500} \right)\) |
\(\left[ {1500\,\,;\,\,2000} \right)\) |
\(\left[ {2000\,\,;\,\,2500} \right)\) |
\(\left[ {2500\,\,;\,\,3000} \right)\) |
|
Tần số tương đối |
\(8,3\% \) |
\(13,4\% \) |
\(20\% \) |
\(33,3\% \) |
\(25\% \) |
Đoạn văn 2
(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: A = và B = - với x > 0, x > 4
Lời giải
Có \[A = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }}\] \[\left( {x > 0,x \ne 4} \right)\]
Thay \[x = 16\] (TMĐK) vào biểu thức \[A\] ta có:
\[A = \frac{{16 - 3}}{{\sqrt {16} }} = \frac{{13}}{4}\]
Vậy \[A = \frac{{13}}{4}\] khi \[x = 16\]
Câu 4/11
Lời giải
Rút gọn \[B\]:
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{4\sqrt x }}{{4 - x}}(x > 0,x \ne 4)\]
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{4\sqrt x }}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x - 2)}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}} + \frac{{4\sqrt x }}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]
\[B = \frac{{x - 2\sqrt x + 4\sqrt x }}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]
\[B = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x + 2)}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\]
Vậy \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\] với \[x > 0,x \ne 4\]
Lời giải
Có \[A = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }}\] và \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}(x > 0,x \ne 4)\]
\[P = A.B\]
\[P = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }} \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\]
\[P = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x - 2}}\]
Để \[P \le 6\] thì \[\frac{{x - 3}}{{\sqrt x - 2}} \le 6\]
\[\frac{{x - 3}}{{\sqrt x - 2}} - 6 \le 0\]
\[\frac{{x - 3 - 6(\sqrt x - 2)}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\]
\[\frac{{x - 3 - 6\sqrt x + 12}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\]
\[\frac{{x - 6\sqrt x + 9}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\]
\[\frac{{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\]
TH1: \[\frac{{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 2}} = 0\]
\[{\left( {\sqrt x - 3} \right)^2} = 0\]
\[\sqrt x - 3 = 0\]
\[\sqrt x = 3\]
\[x = 9\] (TMĐK)
TH2: \[\frac{{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 2}} < 0\]
Mà \[{\left( {\sqrt x - 3} \right)^2} \ge 0,\forall x\] TMĐKXĐ
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2} > 0}\\{\sqrt x - 2 < 0}\end{array}} \right.\]
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt x - 3 \ne 0}\\{\sqrt x < 2}\end{array}} \right.\]
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt x \ne 3}\\{x < 4}\end{array}} \right.\]
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 9}\\{x < 4}\end{array}} \right.\]
\[ \Rightarrow x < 4\] mà \[x > 0,x \ne 4\] và \[x\] là số nguyên \[ \Rightarrow x \in \{ 1;2;3\} \]
Vậy để \[P \le 6\] thì \[x \in \{ 1;2;3;9\} \]
Lời giải
Gọi giá tiền niêm yết của một cái bàn ủi:\(x\) (ngàn đồng).
Gọi giá tiền niêm yết của một cái quạt điện là: \(y\) (ngàn đồng).
Điều kiện: \(0 < x < 850;\,\,0 < y < 850\).
Vì với tổng số tiền theo giá niêm yết là \(850\) ngàn đồng nên ta có phương trình:
\(x + y = 850\). (1)
Thực tế khi trả tiền:
+ Số tiền mà anh Bình được giảm khi mua một cái bàn ủi là: \(10\% \,x = 0,1x\) (ngàn đồng).
+ Số tiền mà anh Bình được giảm khi mua một cái quạt điện là: \(20\% \,y = 0,2y\) (ngàn đồng).
Vì anh Bình đã được giảm giá \(125\) ngàn đồng khi mua \(2\) sản phẩm trên nên ta có phương trình: \(0,1\,x + 0,2\,y\, = 125\). \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 850\\0,1\,x + 0,2\,y\, = 125\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 450\\y = 400\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy số tiền chênh lệch giữa giá bán niêm yết với giá bán thực tế của một chiếc bàn ủi mà anh Bình đã mua là: \(450\;.\;10\% = 45\) (ngàn).
Số tiền chênh lệch giữa giá bán niêm yết với giá bán thực tế của một chiếc bàn ủi mà anh Bình đã mua là: \(400\;.\;20\% = 80\) (ngàn).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.