Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 1
233 người thi tuần này 4.6 842 lượt thi 11 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (chung) năm 2026 Sở GD&ĐT Lạng Sơn lần 1 có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chung) năm 2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 trường THCS Văn Quán (Hà Nội) Tháng 12/2025 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 trường THCS Phú Diễn (Hà Nội) Tháng 12/2025 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 trường THCS Lê Lợi (Hà Nội) Tháng 12/2025 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 trường THCS Thịnh Quang (Hà Nội) Tháng 9/2025 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
(1,5 điểm) Một cửa hàng tạp hóa thống kê số tiền lãi (đơn vị: nghìn đồng) trong \(60\) ngày. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm sau:

Lời giải
Tần số tương đối của mỗi nhóm là:
\[{f_1} = \frac{{5.100}}{{60}}\% = 8,3\% \];\[{f_2} = \frac{{8.100}}{{60}}\% = 13,4\% \];\[{f_3} = \frac{{12.100}}{{60}}\% = 20\% \];\[{f_4} = \frac{{20.100}}{{60}}\% = 33,3\% \];\[{f_5} = \frac{{15.100}}{{60}}\% = 25\% \]
Lời giải
Bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu đã cho là:
|
Số tiền (nghìn đồng) |
\(\left[ {500\,;\,\,1000} \right)\) |
\(\left[ {1000\,;\,\,1500} \right)\) |
\(\left[ {1500\,\,;\,\,2000} \right)\) |
\(\left[ {2000\,\,;\,\,2500} \right)\) |
\(\left[ {2500\,\,;\,\,3000} \right)\) |
|
Tần số tương đối |
\(8,3\% \) |
\(13,4\% \) |
\(20\% \) |
\(33,3\% \) |
\(25\% \) |
Đoạn văn 2
(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: A = và B = - với x > 0, x > 4
Lời giải
Có \[A = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }}\] \[\left( {x > 0,x \ne 4} \right)\]
Thay \[x = 16\] (TMĐK) vào biểu thức \[A\] ta có:
\[A = \frac{{16 - 3}}{{\sqrt {16} }} = \frac{{13}}{4}\]
Vậy \[A = \frac{{13}}{4}\] khi \[x = 16\]
Lời giải
Rút gọn \[B\]:
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{4\sqrt x }}{{4 - x}}(x > 0,x \ne 4)\]
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{4\sqrt x }}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x - 2)}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}} + \frac{{4\sqrt x }}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]
\[B = \frac{{x - 2\sqrt x + 4\sqrt x }}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]
\[B = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x + 2)}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\]
Vậy \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\] với \[x > 0,x \ne 4\]
Lời giải
Có \[A = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }}\] và \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}(x > 0,x \ne 4)\]
\[P = A.B\]
\[P = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }} \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\]
\[P = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x - 2}}\]
Để \[P \le 6\] thì \[\frac{{x - 3}}{{\sqrt x - 2}} \le 6\]
\[\frac{{x - 3}}{{\sqrt x - 2}} - 6 \le 0\]
\[\frac{{x - 3 - 6(\sqrt x - 2)}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\]
\[\frac{{x - 3 - 6\sqrt x + 12}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\]
\[\frac{{x - 6\sqrt x + 9}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\]
\[\frac{{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\]
TH1: \[\frac{{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 2}} = 0\]
\[{\left( {\sqrt x - 3} \right)^2} = 0\]
\[\sqrt x - 3 = 0\]
\[\sqrt x = 3\]
\[x = 9\] (TMĐK)
TH2: \[\frac{{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 2}} < 0\]
Mà \[{\left( {\sqrt x - 3} \right)^2} \ge 0,\forall x\] TMĐKXĐ
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2} > 0}\\{\sqrt x - 2 < 0}\end{array}} \right.\]
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt x - 3 \ne 0}\\{\sqrt x < 2}\end{array}} \right.\]
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt x \ne 3}\\{x < 4}\end{array}} \right.\]
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 9}\\{x < 4}\end{array}} \right.\]
\[ \Rightarrow x < 4\] mà \[x > 0,x \ne 4\] và \[x\] là số nguyên \[ \Rightarrow x \in \{ 1;2;3\} \]
Vậy để \[P \le 6\] thì \[x \in \{ 1;2;3;9\} \]
Đoạn văn 3
Lời giải
Gọi giá tiền niêm yết của một cái bàn ủi:\(x\) (ngàn đồng).
Gọi giá tiền niêm yết của một cái quạt điện là: \(y\) (ngàn đồng).
Điều kiện: \(0 < x < 850;\,\,0 < y < 850\).
Vì với tổng số tiền theo giá niêm yết là \(850\) ngàn đồng nên ta có phương trình:
\(x + y = 850\). (1)
Thực tế khi trả tiền:
+ Số tiền mà anh Bình được giảm khi mua một cái bàn ủi là: \(10\% \,x = 0,1x\) (ngàn đồng).
+ Số tiền mà anh Bình được giảm khi mua một cái quạt điện là: \(20\% \,y = 0,2y\) (ngàn đồng).
Vì anh Bình đã được giảm giá \(125\) ngàn đồng khi mua \(2\) sản phẩm trên nên ta có phương trình: \(0,1\,x + 0,2\,y\, = 125\). \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 850\\0,1\,x + 0,2\,y\, = 125\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 450\\y = 400\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy số tiền chênh lệch giữa giá bán niêm yết với giá bán thực tế của một chiếc bàn ủi mà anh Bình đã mua là: \(450\;.\;10\% = 45\) (ngàn).
Số tiền chênh lệch giữa giá bán niêm yết với giá bán thực tế của một chiếc bàn ủi mà anh Bình đã mua là: \(400\;.\;20\% = 80\) (ngàn).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.